Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Bai 6 Chuyen ke ve nhung nguoi anh hung Thuc hanh tieng Viet Nghia cua tu ngu Tu ghep va tu lay Cum tu Bien phap tu tu.pptx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:09' 08-07-2025
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:09' 08-07-2025
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 79:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
DẤU CÂU. NGHĨA CỦA TỪ.
BIỆN PHÁP TU TỪ
KHỞI ĐỘNG
Những dấu câu ơi!
Cảm ơn các bạn dấu câu
Chấm
phẩy (;)phân cách làm hai
…………
Không là chữ cái nhưng đâu bé người Sau bổ sung trước mới tài làm sao
Dấu phấy (,)
............ thường thấy ai ơi
Chấm
than (!)tình cảm dạt dào
………….
Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra
Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ
Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà
……………..
Chấm
hỏi (?)giỏi đến bất ngờ
………….
Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.
Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Dấu chấm phẩy
Tìm dấu chấm phẩy trong câu sau và nêu tác dụng.
a. Én bố mẹ tấp nập đi về; én anh chị rập rờn bay
đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn
cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ.
(Thạch Lam)
a. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho
con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp
chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
(Câu ghép gồm 3 vế câu)
Vị trí: GIỮA dòng.
Dùng để ngắt các thành phần lớn trong một câu.
Mang tính liệt kê.
b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm
phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
(Thạch Lam)
Câu ghép gồm hai vế câu
Vị trí: GIỮA dòng.
Dùng để ngắt hai vế của một câu ghép.
Vị trí
Công
dụng
Đặt ở giữa dòng
- Dùng để
ngắt
các
thành phần
lớn
trong
một câu
- Liệt kê
Luyện tập
Bài tập 1: SGK T13 Tìm và cho biết công dụng của dấu
chấm phẩy trong đoạn văn sau:
Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay
về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía
tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi
chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng
cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
Người ta gọi chàng là Thủy Tinh.
Bài tập 1: SGK T13 Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là:
- Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về
phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây,
phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
- Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi
gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
- Tác dụng: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các vế của câu ghép.
Bài tập 2: SGK T13
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có dùng dấu chấm
phẩy.
* Về
hình thức:
- Đảm bảo số câu theo quy định.
- Đảm bảo chính tả, quy tắc ngữ pháp.
- Diễn đạt trong sáng, phù hợp.
- Dùng dấu chấm phẩy trong một
vài câu.
Em
dự
định
dùng
VíEm
dụ:dự
chủ
đề
định
dấu
chấm
phẩy
giới
thiệu
về
mộtở
viết
đoạn
văn
chỗ
nào,
câu
điểm
đến
lịch
chủ
đềdugì?
mà emnào?
yêu thích.
* Về nội dung: Chủ đề tự chọn.
- Giới thiệu về chủ đề mà em định viết..
- Làm rõ chủ đề thông qua việc miêu tả các
đặc điểm của đối tượng trong chủ đề.
- Khẳng định tình cảm với chủ đề.
Bài tập 2: SGK T13
Đến Huế, thật là may mắn khi được nghe những điệu
hò, điệu lí ngay trong một con thuyền bồng bềnh trên sông
Hương. Huế là quê hương của hò đối đáp, hò giã gạo, hò xay
lúa, hò ru em,… ; Huế cũng là nơi có nhiều điệu lí: lí con sáo,
lí hoài xuân, lí hoài nam, vàrất nhiều làn điệu dân ca khác như
nam bình, nam ai, nam xuân, tương tư khúc, … Trong âm điệu
của ca Huế, có biết bao nhiêu là ý tình của người dân cố đô.
Có bài sôi nổi, tươi vui; có bài bâng khuâng, tha thiết; lại cũng
có bài nghe như tiếc thương, ai oán,… Có lẽ vì thế mà có
người nói rằng, đến Huế mà không nghe ca Huế thì cũng là
chưa biết gì về Huế.
2. TỪ HÁN VIỆT
- Từ Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, nhưng
được đọc, được hiểu, được cấu tạo theo cách riêng
của người Việt.
- Yếu tố Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, đọc
theo cách của người Việt, là chất liệu để tạo nên
từ Hán Việt.
Bài tập 3: SGK T13
STT
Yếu tố
Từ HV
HV A
thuỷ+A
Nghĩa của từ
1
Cư
Thuỷ cư Sống ở trong nước
2
quái
Thuỷ
Quái vật sống dưới nước
quái
.....
......
.......
Bài tập 3: SGK T13
STT
Yếu tố
Từ HV
HV A
thuỷ+A
3
Thủ
Thuỷ chiến
4
Phủ
Thuỷ phủ
5
cung
Thủy cung
Nghĩa của từ
Cuộc giao tranh dưới nước.
Dinh thự ở dưới nước, nơi ở
của thủy thần.
cung điện tưởng tượng ở dưới
nước, theo truyền thuyết.
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
- Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh siêu nhiên,
có thể làm được những điều
kỳ diệu, to lớn
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô mưa
gọi gió, oán nặng thù sâu
- Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi
tâm, ghi nhớ ở trong lòng, không
bao giờ quên được.
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được
sắp xếp theo kiểu đan xen: hô - gọi, mưa gió, oán - thù, nặng - sâu.
Thành ngữ được tạo nên bằng
cách đan xen các từ ngữ theo
cách tương tự đó là:
+ Góp gió thành bão.
+ Đội trời đạp đất.
+ Dãi nắng dầm mưa.
+ Chân cứng đá mềm.
+ Chém to kho mặn.
Bài tập 5: SGK T13
- “Một người là chúa miền non cao, một người là
chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể
Vua Hùng”.
→ Điệp ngữ “Một người” nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức,
mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Bài tập 5: SGK T13
- “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước
dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như
nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”
→ Điệp ngữ “nước” nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi,
lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong),
qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức giận của Thủy Tinh.
1
5
2
6
3
7
4
8
Cảm ơn các
cháu đã giúp
bác xây lại ngôi
nhà!
Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp ngữ
trong câu sau:
“Người ta đi cấy lấy công,
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.”
Điệp ngữ: đi cấy – điệp lại 2 lần.
Tác dụng: nhấn mạnh sự khác biệt hành
động đi cấy của mình với người khác.
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong
đoạn văn sau:
Tất cả nhân dân đều ra sức chuẩn bị cho kháng
chiến: những thanh niên trai tráng xung phong ra
trận; những người dân ở hậu phương ra sức sản xuất
để cung cấp gạo cho tiền phương; những kiều bào
nước ngoài đóng góp; những mà mẹ chăm sóc và
nuôi giấu cá bộ cách mạng.
Tác dụng: dùng để ngắt các
thành phần lớn trong một câu
Đặt câu với thành ngữ sau:
Góp gió thành bão
Góp gió thành bão là một
thành ngữ mang nhiều ý nghĩa
sâu sắc chỉ sự tiết kiệm.
Điệp ngữ có tác dụng gì?
BPTT điệp ngữ dùng để nhấn
mạnh, gây ấn tượng với người
đọc, người nghe.
Đặt một câu ghép với cặp
quan hệ từ: Vì … nên …
(hoặc bởi vì…cho nên …)
Vì Nam chăm học nên bạn
ấy đạt kết quả cao.
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy
trong câu sau: “Dưới ánh trăng này,
dòng thác nước sẽ đổ xuống làm máy
phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới bay trên những con tàu lớn.”
(Thép Mới)
Tác dụng: dùng để ngắt các
thành phần lớn trong một câu.
VẬN DỤNG:
Viết đoạn văn (5-7 câu) sử
dụng phép tu từ điệp ngữ.
Chủ đề tự chọn:
Chủ đề: quê hương.
Quê hương – hai tiếng yêu thương mà ai đi xa
cũng đều mong nhớ hướng về. Quê hương là nơi chôn
rau cắt rốn, đã nuôi dưỡng em những ngày thơ bé. Quê
hương - nơi em có một gia đình hạnh phúc luôn đầy ắp
tiếng cười. Nơi ấy có tiếng nói hiền từ, nụ cười ấm áp
của bà luôn chờ em mỗi buổi chiều tan học. Quê hương
còn là nơi em có những người bạn thân thiết, gắn bó.
Mỗi buổi chiều muộn trên triền đê, lũ trẻ con chúng em
thường nô đùa và thả diều bên dòng sông nước trong
lành ngọt mát. Dù sau này trưởng thành, bước chân em
đi tới mọi miền đất nước, trong tim em vẫn mãi vang
vọng hai tiếng thiêng liêng: Quê hương!
Chủ đề: mưa.
Bầu trời đang trong xanh không một gợn
mây, bỗng từ đâu mây đen ùn ùn kéo đến làm
đen kịt cả một góc trời. Bồm bộp, mưa rơi trên
mái nhà, mưa ào ào rơi xuống sân, rồi mưa ầm
ầm như thác đổ. Cả không gian chìm ngập trong
một màu trắng xoá. Lát sau, tạnh mưa hẳn. Trời
lại tươi sáng như ban nãy. Cây cối như vừa được
tắm gội thoả thích, mọi vật như bừng tỉnh. Tất
cả đều lộ rõ một vẻ tươi tắn, đáng yêu và tràn
đầy sức sống.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.
Xem lại nội dung bài
Luyện viết văn.
2.
học.
3.
Sưu tầm các đoạn
văn
hay
có
dụng điệp ngữ.
sử
4.
Chuẩn bị bài: Ai ơi
mồng chin tháng tư.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
DẤU CÂU. NGHĨA CỦA TỪ.
BIỆN PHÁP TU TỪ
KHỞI ĐỘNG
Những dấu câu ơi!
Cảm ơn các bạn dấu câu
Chấm
phẩy (;)phân cách làm hai
…………
Không là chữ cái nhưng đâu bé người Sau bổ sung trước mới tài làm sao
Dấu phấy (,)
............ thường thấy ai ơi
Chấm
than (!)tình cảm dạt dào
………….
Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra
Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ
Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà
……………..
Chấm
hỏi (?)giỏi đến bất ngờ
………….
Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.
Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. Dấu chấm phẩy
Tìm dấu chấm phẩy trong câu sau và nêu tác dụng.
a. Én bố mẹ tấp nập đi về; én anh chị rập rờn bay
đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn
cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm
nghĩ.
(Thạch Lam)
a. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho
con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp
chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
(Câu ghép gồm 3 vế câu)
Vị trí: GIỮA dòng.
Dùng để ngắt các thành phần lớn trong một câu.
Mang tính liệt kê.
b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm
phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
(Thạch Lam)
Câu ghép gồm hai vế câu
Vị trí: GIỮA dòng.
Dùng để ngắt hai vế của một câu ghép.
Vị trí
Công
dụng
Đặt ở giữa dòng
- Dùng để
ngắt
các
thành phần
lớn
trong
một câu
- Liệt kê
Luyện tập
Bài tập 1: SGK T13 Tìm và cho biết công dụng của dấu
chấm phẩy trong đoạn văn sau:
Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay
về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía
tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi
chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng
cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
Người ta gọi chàng là Thủy Tinh.
Bài tập 1: SGK T13 Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là:
- Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về
phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây,
phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.
- Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi
gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
- Tác dụng: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các vế của câu ghép.
Bài tập 2: SGK T13
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có dùng dấu chấm
phẩy.
* Về
hình thức:
- Đảm bảo số câu theo quy định.
- Đảm bảo chính tả, quy tắc ngữ pháp.
- Diễn đạt trong sáng, phù hợp.
- Dùng dấu chấm phẩy trong một
vài câu.
Em
dự
định
dùng
VíEm
dụ:dự
chủ
đề
định
dấu
chấm
phẩy
giới
thiệu
về
mộtở
viết
đoạn
văn
chỗ
nào,
câu
điểm
đến
lịch
chủ
đềdugì?
mà emnào?
yêu thích.
* Về nội dung: Chủ đề tự chọn.
- Giới thiệu về chủ đề mà em định viết..
- Làm rõ chủ đề thông qua việc miêu tả các
đặc điểm của đối tượng trong chủ đề.
- Khẳng định tình cảm với chủ đề.
Bài tập 2: SGK T13
Đến Huế, thật là may mắn khi được nghe những điệu
hò, điệu lí ngay trong một con thuyền bồng bềnh trên sông
Hương. Huế là quê hương của hò đối đáp, hò giã gạo, hò xay
lúa, hò ru em,… ; Huế cũng là nơi có nhiều điệu lí: lí con sáo,
lí hoài xuân, lí hoài nam, vàrất nhiều làn điệu dân ca khác như
nam bình, nam ai, nam xuân, tương tư khúc, … Trong âm điệu
của ca Huế, có biết bao nhiêu là ý tình của người dân cố đô.
Có bài sôi nổi, tươi vui; có bài bâng khuâng, tha thiết; lại cũng
có bài nghe như tiếc thương, ai oán,… Có lẽ vì thế mà có
người nói rằng, đến Huế mà không nghe ca Huế thì cũng là
chưa biết gì về Huế.
2. TỪ HÁN VIỆT
- Từ Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, nhưng
được đọc, được hiểu, được cấu tạo theo cách riêng
của người Việt.
- Yếu tố Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, đọc
theo cách của người Việt, là chất liệu để tạo nên
từ Hán Việt.
Bài tập 3: SGK T13
STT
Yếu tố
Từ HV
HV A
thuỷ+A
Nghĩa của từ
1
Cư
Thuỷ cư Sống ở trong nước
2
quái
Thuỷ
Quái vật sống dưới nước
quái
.....
......
.......
Bài tập 3: SGK T13
STT
Yếu tố
Từ HV
HV A
thuỷ+A
3
Thủ
Thuỷ chiến
4
Phủ
Thuỷ phủ
5
cung
Thủy cung
Nghĩa của từ
Cuộc giao tranh dưới nước.
Dinh thự ở dưới nước, nơi ở
của thủy thần.
cung điện tưởng tượng ở dưới
nước, theo truyền thuyết.
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
- Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh siêu nhiên,
có thể làm được những điều
kỳ diệu, to lớn
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô mưa
gọi gió, oán nặng thù sâu
- Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi
tâm, ghi nhớ ở trong lòng, không
bao giờ quên được.
Bài tập 4: SGK T13
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được
sắp xếp theo kiểu đan xen: hô - gọi, mưa gió, oán - thù, nặng - sâu.
Thành ngữ được tạo nên bằng
cách đan xen các từ ngữ theo
cách tương tự đó là:
+ Góp gió thành bão.
+ Đội trời đạp đất.
+ Dãi nắng dầm mưa.
+ Chân cứng đá mềm.
+ Chém to kho mặn.
Bài tập 5: SGK T13
- “Một người là chúa miền non cao, một người là
chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể
Vua Hùng”.
→ Điệp ngữ “Một người” nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức,
mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Bài tập 5: SGK T13
- “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước
dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như
nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”
→ Điệp ngữ “nước” nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi,
lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong),
qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức giận của Thủy Tinh.
1
5
2
6
3
7
4
8
Cảm ơn các
cháu đã giúp
bác xây lại ngôi
nhà!
Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp ngữ
trong câu sau:
“Người ta đi cấy lấy công,
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.”
Điệp ngữ: đi cấy – điệp lại 2 lần.
Tác dụng: nhấn mạnh sự khác biệt hành
động đi cấy của mình với người khác.
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong
đoạn văn sau:
Tất cả nhân dân đều ra sức chuẩn bị cho kháng
chiến: những thanh niên trai tráng xung phong ra
trận; những người dân ở hậu phương ra sức sản xuất
để cung cấp gạo cho tiền phương; những kiều bào
nước ngoài đóng góp; những mà mẹ chăm sóc và
nuôi giấu cá bộ cách mạng.
Tác dụng: dùng để ngắt các
thành phần lớn trong một câu
Đặt câu với thành ngữ sau:
Góp gió thành bão
Góp gió thành bão là một
thành ngữ mang nhiều ý nghĩa
sâu sắc chỉ sự tiết kiệm.
Điệp ngữ có tác dụng gì?
BPTT điệp ngữ dùng để nhấn
mạnh, gây ấn tượng với người
đọc, người nghe.
Đặt một câu ghép với cặp
quan hệ từ: Vì … nên …
(hoặc bởi vì…cho nên …)
Vì Nam chăm học nên bạn
ấy đạt kết quả cao.
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy
trong câu sau: “Dưới ánh trăng này,
dòng thác nước sẽ đổ xuống làm máy
phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
phấp phới bay trên những con tàu lớn.”
(Thép Mới)
Tác dụng: dùng để ngắt các
thành phần lớn trong một câu.
VẬN DỤNG:
Viết đoạn văn (5-7 câu) sử
dụng phép tu từ điệp ngữ.
Chủ đề tự chọn:
Chủ đề: quê hương.
Quê hương – hai tiếng yêu thương mà ai đi xa
cũng đều mong nhớ hướng về. Quê hương là nơi chôn
rau cắt rốn, đã nuôi dưỡng em những ngày thơ bé. Quê
hương - nơi em có một gia đình hạnh phúc luôn đầy ắp
tiếng cười. Nơi ấy có tiếng nói hiền từ, nụ cười ấm áp
của bà luôn chờ em mỗi buổi chiều tan học. Quê hương
còn là nơi em có những người bạn thân thiết, gắn bó.
Mỗi buổi chiều muộn trên triền đê, lũ trẻ con chúng em
thường nô đùa và thả diều bên dòng sông nước trong
lành ngọt mát. Dù sau này trưởng thành, bước chân em
đi tới mọi miền đất nước, trong tim em vẫn mãi vang
vọng hai tiếng thiêng liêng: Quê hương!
Chủ đề: mưa.
Bầu trời đang trong xanh không một gợn
mây, bỗng từ đâu mây đen ùn ùn kéo đến làm
đen kịt cả một góc trời. Bồm bộp, mưa rơi trên
mái nhà, mưa ào ào rơi xuống sân, rồi mưa ầm
ầm như thác đổ. Cả không gian chìm ngập trong
một màu trắng xoá. Lát sau, tạnh mưa hẳn. Trời
lại tươi sáng như ban nãy. Cây cối như vừa được
tắm gội thoả thích, mọi vật như bừng tỉnh. Tất
cả đều lộ rõ một vẻ tươi tắn, đáng yêu và tràn
đầy sức sống.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1.
Xem lại nội dung bài
Luyện viết văn.
2.
học.
3.
Sưu tầm các đoạn
văn
hay
có
dụng điệp ngữ.
sử
4.
Chuẩn bị bài: Ai ơi
mồng chin tháng tư.
 





