Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Giáo án KHBD Văn 7- Vũ Quang Lăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:17' 11-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:17' 11-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
BÀI 7: THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ tám chữ hoặc thơ tự
do thể hiện qua kết cấu, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ…; nhận biết và phân tích
được cảm hứng chủ đạo, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần trong văn bản.
- Bước đầu biết làm 1 bài thơ tám chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài
thơ tám chữ.
- Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ.
- Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương, đất nước.
Tuần: 22
Tiết : 85,86
Ngày soạn: 03/02/2026
Ngày dự kiến dạy: 09/02/2026
Đọc – hiểu văn bản (1): QUÊ HƯƠNG – Tế Hanh
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạn thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng đọc thể loại văn bản thơ tám chữ, trình
bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm hoc tập, tương tác tích cực với các bạn
trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: cảm nhận, trân trọng và yêu mến vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người., quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: - Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)
2. Học liệu:: - SGK, tài liệu tham khảo
- Tư liệu: về tác giả Tế Hanh,
- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
1
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi: HS chia sẻ ý kiến của bản thân (tích hợp giáo dục an ninh
quốc phòng)
Cách 1: - Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về chủ đề quê hương mà em
yêu thích.
- Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì?
Cách 2: Em thích nhất điều gì ở nơi mình sinh ra và lớn lên? Hãy chia sẻ điều đó với
các bạn.
Cách 3: GV cho HS nghe bài hát Quê tôi (Sáng tác: Anh Minh, ca sĩ: Thuỳ Chi):
https://www.youtube.com/watch?v=tCx-dFk2LL4
GV đặt câu hỏi: Nêu cảm xúc của em sau khi nghe bài hát Quê tôi. Hình ảnh sâu đậm
nhất về quê hương trong em là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời.
GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: Quê hương- hai tiếng thân thương trừu mến cất lên từ sâu thẳm
trái tim con người. Từ quê hương yêu dấu, mỗi chúng ta được sinh ra trong vòng tay
yêu thương của mẹ, rồi lớn lên trong bao yêu thương, ru vỗ, ôm ấp, chở che của tình
quê, cảnh quê. Để rồi tình yêu quê hương trong mỗi con người như một mạch nguồn
chảy mãi, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn trưởng thành. Viết về tình cảm ấy, thơ Tế
Hanh đã chạm vào tận trái tim chúng ta bằng vần thơ giản dị, sâu lắng với vẻ đẹp của
thiên nhiên và sức sống mạnh mẽ bền bỉ của con người quê hương ông. Bài 5, cô và
các em sẽ đọc hiểu thể thơ tám chữ và thơ tự do, sẽ đắm mình trong những dòng cảm
xúc ngọt ngào về quê hương, đất nước, con người...Bài thơ mở đầu cho hành trình này
là bài Quê hương của Tế Hanh.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VB đọc chính:
- GV yêu cầu HS xem nội dung Bài 7 + VB1: Quê hương (Tế Hanh)
(SGK/tr. 33->52) và cho biết:
+ VB2: Bếp lửa (Bằng Việt)
1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở + VB thực hành đọc: Chiều xuân (Anh
bài 7?
Thơ); Nhật kí đô thị hoá (Mai Văn
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì? Phấn)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
2
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thể loại: Thơ tám chữ và thơ tự do
-HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào phần khám
phá kiến thức ngữ văn của bài học.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền về thơ tám chữ và thơ tự do
- Bước đầu nhận biết được các yếu tố của bài thơ như kết cấu, bố cục, ngôn từ, ...
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về những đặc điểm
của thể loại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HT số 01
TÌM HIỂU VỀ THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO
Dựa vào mục 1, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 33,34, hãy trình bày những
hiểu biết của em về thơ tám chữ và thơ tự do. Lấy ví dụ minh họa.
Thơ tám chữ
Thơ tự do
Đặc
....................................................
..........................................
điểm .....................................................
........................................
Ví dụ .............................................
........................................
PHIẾU HT số 02
TÌM HIỂU VỀ KẾT CẤU, BỐ CỤC, NGÔN TỪ CỦA BÀI THƠ
Dựa vào mục 2, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 34, điền thông tin vào bảng sau:
Kiến thức em đã biết
Kiến thức em muốn biết
Kết cấu
........................................
........................................
Bố cục
........................................
........................................
Ngôn từ
........................................
........................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
3
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
PHIẾU HT số 03
TÌM HIỂU VỀ CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO VÀ TƯ TƯỞNG CỦA TÁC PHẨM
Dựa vào mục 3, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 35, điền thông tin vào bảng sau:
Kiến thức em tìm hiểu Kiến thức em muốn trao
được
đổi
Cảm hứng chủ đạo
........................................ ........................................
của tác phẩm
Tư tưởng của tác
........................................ ........................................
phẩm
Dự kiến PHT số 01
PHT số 01: 1. Thơ tám chữ và thơ tự do
Thơ tám chữ
Thơ tự do
Đặc điểm
Ví dụ
- là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có
tám chữ (tiếng),
- ngắt nhịp đa dạng,
- gieo vần theo nhiều cách khác nhau
nhưng phổ biến nhất là vần chân.
- Dung lượng: gồm nhiều đoạn dài với
số dòng không hạn định hoặc có thể
được chia thành các khổ.
Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
NV: Tìm hiểu phần Kiến thức ngữ văn về
thể loại thơ tám chữ và thơ tự do và các
yếu tố của một bài thơ.
Hình thức: cặp đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) GV yêu cầu HS tái hiện một số kiến
thức về thể thơ tám chữ và thơ tự do thông
qua PHT số 01
(2) GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.34,35,
đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn và trình
bày các thông tin đã chuẩn bị theo PHT số
02, 03
Yêu cầu HS thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tái hiện lại kiến thức vào Phiếu HT,
chia sẻ.
- là thể thơ không có quy định
bắt buộc về số dòng trong bài
và số chữ ở mỗi dòng,
- về vần, luật bằng trắc và nhịp
điệu ->đều có thể thay đổi tuỳ
thuộc vào mục đích của người
viết.
Bài thơ Nói với con của Y
Phương
Sản phẩm dự kiến
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN:
1. Thơ tám chữ và thơ tự do
(dự kiến PHT số 01)
2. Kết cấu, bố cục, ngôn từ
a. Kết cấu
- Khái niệm: Kết cấu là sự sắp xếp,
tổ chức các yếu tố của bài thơ thành
một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có
ý nghĩa, tuỳ theo nội dung và thể thơ.
- Một số phương diện của kết cấu
bài thơ:
(1) Sự lựa chọn thể thơ.
(2) Sự bố trí, sắp xếp các từ ngữ, các
dòng, các khổ, phần, các đoạn thơ.
(3) Sự triển khai mạch cảm xúc.
b. Bố cục
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
4
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Khái niệm: Bố cục là bề mặt của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kết cấu.
- Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết – Lưu ý: Ở những tác phẩm có dung
quả thực hiện theo từng nhiệm vụ.
lượng ngắn, bố cục có thể trùng hợp
- Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
với kết cấu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
c. Ngôn từ
GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, kết - Khái niệm: Ngôn từ là chất liệu của
hợp với diễn giải ngắn gọn một số nội thơ.
dung về từng đơn vị kiến thức đọc hiểu
- Đặc điểm ngôn từ thơ:
Ví dụ:
+ có vần và nhịp;
- Về kết cấu: Trong bài thơ Quê hương, + có tính hàm súc, cô đọng nhờ việc
hình tượng quê hương được nhà thơ Tế sử dụng nhiều biện pháp tu từ;
Hanh thể hiện theo trật tự thời gian (hồi + có những cách kết hợp từ mới và
tưởng về quê hương trong quá khứ rồi trở bất ngờ;
về với hiện tại, trong đó tập trung vào việc + giàu nhạc tính và những âm thanh
hồi tưởng), từ đó bộc lộ cảm xúc và tư luyến láy, từ ngữ trùng điệp, phối hợp
tưởng của nhà thơ đối với hình tượng ấy.
bằng trắc…
- Về bố cục: Bài thơ Chiều Xuân (Anh 3. Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng
Thơ) gồm ba khổ thơ: khổ thứ nhất – cảnh của tác phẩm
chiều xuân “trên bến vắng”, khổ thứ hai – a. Cảm hứng chủ đạo trong bài
cảnh chiều xuân ở “ngoài đường đê”, khổ thơ: là trạng thái cảm xúc, tình cảm
thứ ba – cảnh chiều xuân “trong đồng mãnh liệt xuyên suốt tác phẩm nhằm
lúa”.
thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác
- Về cảm hứng chủ đạo: Trong bài Bếp giả.
lửa (Bằng Việt) cảm hứng chủ đạo là nỗi b. Tư tưởng của tác phẩm: là sự lí
nhớ, tình thương, sự kính trọng và biết ơn giải đối với chủ đề đã nêu lên, là thái
bà của người cháu.
độ và nhận thức mà tác giả muốn trao
- Về tư tưởng: Tư tưởng của bài Bếp lửa là đổi, nhắn gửi, đối thoại với người
nỗi day dứt trăn trở, nặng tình nặng nghĩa đọc. Tư tưởng là linh hồn của văn
với những kỉ niệm một thời khi đã khôn bản.
lớn, trưởng thành.
2.3. Đọc - Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách đọc thơ tám chữ góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.
- HS biết cách để tìm hiểu kiến thức về tác giả liên quan đến tác phẩm được đọc hiểu,
xuất xứ, và đặc điểm nổi bật, khái quát của VB
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút
để tìm hiểu về xuất xứ, ....
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân
Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng điểm những điểm cần chú ý
khi đọc văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
5
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng
nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của
chủ thể trữ tình trong bài thơ.
HĐ của GV và HS
NV1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu từ
khó.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
- Phần đọc: GV hướng dẫn HS cách đọc
văn bản: giọng đọc và đọc mẫu.
+ Quan sát bài thơ, em thử đoán nhịp của
mỗi câu thơ ngắt như thế nào?
+ Em sẽ đọc bài thơ với giọng điệu ra sao?
+ Gọi một số HS đọc, GV chiếu bảng kiểm
kĩ năng đọc diễn cảm để Hs tự đánh giá và
tìm hiểu các chú thích SGK, giải thích các
từ khó.
- Phần từ khó:
+ Trong bài thơ, có từ ngữ nào em cần tìm
hiểu nghĩa? Thử đoán nghĩa của từ đó?
- Giải thích nghĩa các từ ngữ ở chân trang:
(1) Trai tráng
(2) Tuấn mã
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc theo hướng dẫn.
- Giải thích nghĩa các từ đã cho.
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Lưu ý: Cần vận dụng kĩ năng đọc tưởng
tượng, suy luận trong quá trình đọc:
+ Gv cho HS đọc văn bản, khi đến những
khổ có gợi dẫn, HS dừng lại, ghi suy nghĩ
của mình.
+ Sau khi đọc xong, HS có thể nói ra một
vài suy nghĩ của mình để bước đầu cảm
nhận VB (GV không nhận xét đúng – sai
phần cảm nhận này)
Có
Không
Dự kiến sản phẩm
II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc, tìm hiểu từ khó
- Đọc:
+ Ngắt nhịp 3/5, hoặc 3/2/3.
+ Giọng điệu và cảm xúc khi đọc: Đọc
với giọng bồi hồi, xúc động xen lẫn tươi
vui, tự hào; có lúc như là lời tâm sự, câu
chuyện kể về cuộc sống làng chài, có lúc
lại bộc lộ cảm xúc trực tiếp của nhân vật
trữ tình với quê hương.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
6
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
- GV chiếu một số từ ngữ khó cần giải
thích
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi.
(1) Tìm hiểu thông tin về tác giả Tế Hanh:
HS thực hiện phiếu học tập số 04- Hình
thức cá nhân.
Năm học: 2025- 2026
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Tế Hanh
PHIẾU HT SỐ 04
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
Yêu cầu
Trả lời
Ngoài những thông tin ở ....................
sách giáo khoa, em muốn ....................
tìm hiểu thêm những
....................
thông tin nào về nhà thơ ....................
Tế Hanh?
Em tìm được các thông
....................
tin ấy bằng cách nào?
Thử dẫn ra một số nguồn ....................
trích em đã truy cập để
thu thập thông tin.
Trong những thông tin
....................
ấy, thông tin nào cần
....................
thiết giúp em đọc hiểu
bài “Quê hương”?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức Ghi lên bảng
(2).Tìm hiểu về VB “Quê hương”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Qua
phần chuẩn bị bài ở nhà,
- Xác định xuất xứ, thể thơ, phương thức
biểu đạt chính và nhân vật trữ tình của bài
thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là
Trần Tế Hanh, quê ở Quảng Ngãi.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc
điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
- Một số tập thơ tiêu biểu: Hoa niên
(1944), Gửi miền Bắc (1958), Tiếng
sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
b. Văn bản:
- Xuất xứ: In trong Thi nhân Việt Nam
1932 – 1941, Hoài Thanh – Hoài Chân.
- Thể thơ: Thơ tám chữ
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Nhân vật trữ tình: Tôi (Tác giả)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
7
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
2.4. Đọc- hiểu văn bản
a. Mục tiêu
- Giúp HS biết cách đọc một bài thơ tám chữ góp phần phát triển năng lực văn học,
ngôn ngữ.
+ Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
+ Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
+ Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu hình thức
và nội dung của bài thơ tám chữ thể hiện qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cảm III. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
hứng chủ đạo
1. Bố cục và cảm hứng chủ đạo, kết cấu bài
*THẢO LUẬN THEO CẶP
thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bố cục: Bài thơ chia làm bốn phần:
Nhóm 1-2 trả lời câu hỏi số 2 SGK - + Phần 1: Hai dòng đầu: Giới thiệu chung về
>GV hướng dẫn HS xác định được “làng tôi”
bố cục và cảm hứng chủ đạo, kết cấu + Phần 2: Sáu dòng thơ tiếp (dòng 3-8): Miêu
bài thơ
tả cảnh làng chài ra khơi đánh cá.
- Xác định bố cục của bài thơ Quê + Phần 3: Tám dòng thơ tiếp (dòng 9-16):
hương và nêu nội dung chính của Miêu tả cảnh thuyền cá trở về bến.
+ Phần 4: Bốn dòng cuối (dòng 17-20): Bày
mỗi phần.
- Nêu cảm hứng chủ đạo của tác giả tỏ nỗi nhớ làng của tác giả
thể hiện trong bài thơ. Cảm hứng đó - Cảm hứng chủ đạo của tác giả: nỗi nhớ làng
được thể hiện rõ nhất ở câu hoặc quê.
+ Cảm hứng đó được thể hiện qua các dòng
đoạn thơ nào trong bài?
thơ ở khổ cuối “Nay xa cách lòng tôi luôn
- Kết cấu của bài thơ Quê hương
tưởng nhơ”, “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn
được thể hiện theo trình tự nào?
quá!”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp. - Kết cấu của bài thơ Quê hương: Hình tượng
- GV quan sát, khích lệ HS.
quê hương được nhà thơ Tế Hanh thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
theo trình tự thời gian (hồi tưởng về quê
- GV gọi đại diện 1 vài cặp trả lời.
hương trong quá khứ rồi trở về hiện tại, trong
- HS nhận xét lẫn nhau.
đó tập trung vào việc hồi tưởng, từ đó bộc lộ
Bước 4: Kết luận, nhận định
tư tưởng, cảm xúc của nhà thơ với hình tượng
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến ấy.
thức.
NV2: Tìm hiểu về bức tranh quê
2. Bức tranh quê hương và cảm xúc trữ
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
8
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
hương và cảm xúc trữ tình trong bài
thơ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM/ KĨ THUẬT
CÔNG ĐOẠN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, thời gian 10
phút câu hỏi sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV sắp
xếp lớp học thành 4 dãy hàng dọc
hoặc 4 dãy hàng ngang.
- GV nêu yêu cầu:
+ Mỗi đội có 3 phiếu học tập: PHT
05, 06, 07.
+ Các nhóm lần lượt hoàn thành
từng phiếu học tập lần lượt theo
từng bước tương ứng với yêu cầu
của từng trạm: PHT số 05 thực hiện
xong chuyển sang PHT số 06, PHT
số 06 thực hiện xong chuyển sang
PHT số 05:
++ PHT số 05 tìm hiểu phần 1, 2.
++ PHT số 06: tìm hiểu phần 3.
++ PHT 07: tìm hiểu phần 4.
- Nhóm nào hoàn thành xong 3 PHT
sẽ giành chiến thắng. Hoặc sau 15
phút, đội nào hoàn thành được
nhiều, đúng phiếu học tập sẽ giành
chiến thắng.
PHIẾU HT SỐ 05:
Đọc phần (1) (2) của VB:
(1) Trong dòng thơ đầu, tác giả
đã giới thiệu về làng quê và nghề
chài lười của quê hương như thế
nào? Nhận xét về cách giới thiệu
của tác giả?
.................................................
(2) Cảnh những con thuyền ra
khơi được tác giả miêu tả như thế
nào (dòng 3-8)?Nhận xét của em
về hình ảnh người dân và cuộc
sống làng chài được thể hiện trong
cảnh này.
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Năm học: 2025- 2026
tình trong bài thơ:
a. Hình ảnh quê hương trong kí ức nhà thơ
a1. Giới thiệu chung về “làng tôi” (dòng 12)
- Làng quê gắn liền với nghề chài lưới: vốn
làm nghề chài lưới
- Vị trí: Nước bao vây, gần biển.
Lời thơ bình dị, tạo nên tình cảm trong trẻo,
thiết tha và lí giải vì sao hình ảnh làng chài lại
sâu đậm trong tâm tưởng của nhân vật trữ
tình đến thế
a2. Cảnh những con thuyền ra khơi (dòng
3-8)
- Từ ngữ:
+ Thời gian: sớm mai
+ Không gian: trời trong (cao và rộng), gió
nhẹ, nhuốm nắng hồng bình minh.
.
+ Động từ phăng, hăng, vượt, rướn -> chỉ
động tác, trạng thái mạnh mẽ
- Hình ảnh, yếu tố miêu tả:
+ Con người: dân trai tráng , phăng mái
chèo, mạnh mẽ, vượt trường giang ->hình
ảnh miêu tả vẻ đẹp khoẻ khoắn về những con
người lao động.
+ Con thuyền: nhẹ, hăng như con tuấn mã,
cánh buồm to, rướn thân trắng bao la thâu
góp gió
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh: chiếc thuyền nhẹ băng như con
tuấn mã
+ So sánh, ẩn dụ: cánh buồm giương to như
mảnh hồn làng =>So sánh mới lạ, dùng cái
cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng
(mảnh hồn làng). -> làm cho hình ảnh cánh
buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh
mẽ của người dân miền biển, hoà mình vào
thiên nhiên, đương đầu với thử thách
=> Nhận xét về nội dung: Bằng bút pháp
miêu tả, lãng mạn hóa, sử dụng hình ảnh so
sánh, các từ ngữ chỉ động tác mạnh mẽ, tác
giả đã:
+ Khắc họa phong cảnh quê hương tươi sáng,
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
9
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Từ ngữ
......................
Hình ảnh, yếu ....................
tố miêu tả
Biện pháp tu
.....................
từ
Nhận xét:...............................
PHIẾU HT SỐ 06:
Đọc phần (3) của VB:
Cảnh đón thuyền cá về bến được
tác giả miêu tả như thế nào (dòng
9-16)? Hình ảnh người dân và
cuộc sống làng chài được thể hiện
trong cảnh này có nét gì nổi bật?
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Từ ngữ
......................
Hình ảnh, yếu
....................
tố miêu tả
Biện pháp tu từ .....................
Nhận xét:...............................
PHIẾU HT SỐ 07:
Đọc phần (4) của VB:
Nêu cảm nhận của em về bốn
dòng thơ cuối.
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Từ ngữ
......................
Hình ảnh
....................
Biện pháp tu
.....................
từ
Nhận xét:...............................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
Năm học: 2025- 2026
bức tranh lao động đầy hứng khởi, dạt dào
sức sống.
+ Tô đậm biểu tượng của linh hồn làng chàicánh buồm, nhấn mạnh vẻ đẹp thơ mộng, lớn
lao, thiêng liêng và rất đỗi thơ mộng của nó
a3. Cảnh thuyền cá trở về bến. (dòng 9- 16)
- Từ ngữ:
+ Thời gian: Ngày hôm sau
+ Không gian: bến
- Hình ảnh, yếu tố miêu tả:
+ Con người: ồn ào, tấp nập đón ghe về, làn
da ngăm rám nắng, cả thân hình nồng thở vị
xa xăm
+ Con thuyền: cá đầy ghe, những con cá tươi
ngon thân bạc trắng, im, trở về nằm, nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ
=> Bức tranh sinh hoạt náo nhiệt, đầy ắp
niềm vui và sự sống.
- Biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ: “cả thân hình nồng thở vị xa xăm” ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ thị giác sang vị
giác => Ta tưởng như dáng hình ấy nồng lên
mùi biển, mằn mặn hương vị của chất muối
biển. Trong từ “nồng thở” còn như ẩn chứa
một sức mạnh dồi dào, bền bỉ đã được tôi rèn
từ lâu trong tâm hồn để từ lâu trong tâm hồn,
làn da, đôi mắt, nụ cười…đều sáng bừng sự
sống.
+ Nhân hoá: Chiếc thuyề
Năm học: 2025- 2026
BÀI 7: THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ tám chữ hoặc thơ tự
do thể hiện qua kết cấu, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ…; nhận biết và phân tích
được cảm hứng chủ đạo, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần trong văn bản.
- Bước đầu biết làm 1 bài thơ tám chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài
thơ tám chữ.
- Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ.
- Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương, đất nước.
Tuần: 22
Tiết : 85,86
Ngày soạn: 03/02/2026
Ngày dự kiến dạy: 09/02/2026
Đọc – hiểu văn bản (1): QUÊ HƯƠNG – Tế Hanh
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ
để xác định chủ đề.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng thức, đánh
giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạn thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng đọc thể loại văn bản thơ tám chữ, trình
bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm hoc tập, tương tác tích cực với các bạn
trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: cảm nhận, trân trọng và yêu mến vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người., quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: - Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)
2. Học liệu:: - SGK, tài liệu tham khảo
- Tư liệu: về tác giả Tế Hanh,
- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
1
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi: HS chia sẻ ý kiến của bản thân (tích hợp giáo dục an ninh
quốc phòng)
Cách 1: - Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về chủ đề quê hương mà em
yêu thích.
- Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì?
Cách 2: Em thích nhất điều gì ở nơi mình sinh ra và lớn lên? Hãy chia sẻ điều đó với
các bạn.
Cách 3: GV cho HS nghe bài hát Quê tôi (Sáng tác: Anh Minh, ca sĩ: Thuỳ Chi):
https://www.youtube.com/watch?v=tCx-dFk2LL4
GV đặt câu hỏi: Nêu cảm xúc của em sau khi nghe bài hát Quê tôi. Hình ảnh sâu đậm
nhất về quê hương trong em là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trả lời.
GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động
hình thành kiến thức mới.
GV dẫn vào bài: Quê hương- hai tiếng thân thương trừu mến cất lên từ sâu thẳm
trái tim con người. Từ quê hương yêu dấu, mỗi chúng ta được sinh ra trong vòng tay
yêu thương của mẹ, rồi lớn lên trong bao yêu thương, ru vỗ, ôm ấp, chở che của tình
quê, cảnh quê. Để rồi tình yêu quê hương trong mỗi con người như một mạch nguồn
chảy mãi, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn trưởng thành. Viết về tình cảm ấy, thơ Tế
Hanh đã chạm vào tận trái tim chúng ta bằng vần thơ giản dị, sâu lắng với vẻ đẹp của
thiên nhiên và sức sống mạnh mẽ bền bỉ của con người quê hương ông. Bài 5, cô và
các em sẽ đọc hiểu thể thơ tám chữ và thơ tự do, sẽ đắm mình trong những dòng cảm
xúc ngọt ngào về quê hương, đất nước, con người...Bài thơ mở đầu cho hành trình này
là bài Quê hương của Tế Hanh.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Giúp HS xác định rõ mục đích, nội dung chủ đề và thể loại văn bản của
bài học; khơi gợi hứng thú khám phá của HS.
b. Nội dung: HS chia sẻ suy nghĩ, hiểu biết về bài học.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- VB đọc chính:
- GV yêu cầu HS xem nội dung Bài 7 + VB1: Quê hương (Tế Hanh)
(SGK/tr. 33->52) và cho biết:
+ VB2: Bếp lửa (Bằng Việt)
1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở + VB thực hành đọc: Chiều xuân (Anh
bài 7?
Thơ); Nhật kí đô thị hoá (Mai Văn
2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì? Phấn)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
2
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thể loại: Thơ tám chữ và thơ tự do
-HS đọc, suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS, chốt vấn đề bài học.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào phần khám
phá kiến thức ngữ văn của bài học.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: - Kích hoạt kiến thức nền về thơ tám chữ và thơ tự do
- Bước đầu nhận biết được các yếu tố của bài thơ như kết cấu, bố cục, ngôn từ, ...
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin để tìm hiểu về những đặc điểm
của thể loại.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HT số 01
TÌM HIỂU VỀ THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO
Dựa vào mục 1, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 33,34, hãy trình bày những
hiểu biết của em về thơ tám chữ và thơ tự do. Lấy ví dụ minh họa.
Thơ tám chữ
Thơ tự do
Đặc
....................................................
..........................................
điểm .....................................................
........................................
Ví dụ .............................................
........................................
PHIẾU HT số 02
TÌM HIỂU VỀ KẾT CẤU, BỐ CỤC, NGÔN TỪ CỦA BÀI THƠ
Dựa vào mục 2, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 34, điền thông tin vào bảng sau:
Kiến thức em đã biết
Kiến thức em muốn biết
Kết cấu
........................................
........................................
Bố cục
........................................
........................................
Ngôn từ
........................................
........................................
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
3
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
PHIẾU HT số 03
TÌM HIỂU VỀ CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO VÀ TƯ TƯỞNG CỦA TÁC PHẨM
Dựa vào mục 3, phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 35, điền thông tin vào bảng sau:
Kiến thức em tìm hiểu Kiến thức em muốn trao
được
đổi
Cảm hứng chủ đạo
........................................ ........................................
của tác phẩm
Tư tưởng của tác
........................................ ........................................
phẩm
Dự kiến PHT số 01
PHT số 01: 1. Thơ tám chữ và thơ tự do
Thơ tám chữ
Thơ tự do
Đặc điểm
Ví dụ
- là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có
tám chữ (tiếng),
- ngắt nhịp đa dạng,
- gieo vần theo nhiều cách khác nhau
nhưng phổ biến nhất là vần chân.
- Dung lượng: gồm nhiều đoạn dài với
số dòng không hạn định hoặc có thể
được chia thành các khổ.
Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
NV: Tìm hiểu phần Kiến thức ngữ văn về
thể loại thơ tám chữ và thơ tự do và các
yếu tố của một bài thơ.
Hình thức: cặp đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1) GV yêu cầu HS tái hiện một số kiến
thức về thể thơ tám chữ và thơ tự do thông
qua PHT số 01
(2) GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.34,35,
đọc thầm phần Kiến thức ngữ văn và trình
bày các thông tin đã chuẩn bị theo PHT số
02, 03
Yêu cầu HS thực hiện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tái hiện lại kiến thức vào Phiếu HT,
chia sẻ.
- là thể thơ không có quy định
bắt buộc về số dòng trong bài
và số chữ ở mỗi dòng,
- về vần, luật bằng trắc và nhịp
điệu ->đều có thể thay đổi tuỳ
thuộc vào mục đích của người
viết.
Bài thơ Nói với con của Y
Phương
Sản phẩm dự kiến
I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN:
1. Thơ tám chữ và thơ tự do
(dự kiến PHT số 01)
2. Kết cấu, bố cục, ngôn từ
a. Kết cấu
- Khái niệm: Kết cấu là sự sắp xếp,
tổ chức các yếu tố của bài thơ thành
một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có
ý nghĩa, tuỳ theo nội dung và thể thơ.
- Một số phương diện của kết cấu
bài thơ:
(1) Sự lựa chọn thể thơ.
(2) Sự bố trí, sắp xếp các từ ngữ, các
dòng, các khổ, phần, các đoạn thơ.
(3) Sự triển khai mạch cảm xúc.
b. Bố cục
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
4
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Khái niệm: Bố cục là bề mặt của
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kết cấu.
- Đại diện 3 – 4 nhóm HS trình bày kết – Lưu ý: Ở những tác phẩm có dung
quả thực hiện theo từng nhiệm vụ.
lượng ngắn, bố cục có thể trùng hợp
- Các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
với kết cấu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
c. Ngôn từ
GV nhận xét sản phẩm học tập của HS, kết - Khái niệm: Ngôn từ là chất liệu của
hợp với diễn giải ngắn gọn một số nội thơ.
dung về từng đơn vị kiến thức đọc hiểu
- Đặc điểm ngôn từ thơ:
Ví dụ:
+ có vần và nhịp;
- Về kết cấu: Trong bài thơ Quê hương, + có tính hàm súc, cô đọng nhờ việc
hình tượng quê hương được nhà thơ Tế sử dụng nhiều biện pháp tu từ;
Hanh thể hiện theo trật tự thời gian (hồi + có những cách kết hợp từ mới và
tưởng về quê hương trong quá khứ rồi trở bất ngờ;
về với hiện tại, trong đó tập trung vào việc + giàu nhạc tính và những âm thanh
hồi tưởng), từ đó bộc lộ cảm xúc và tư luyến láy, từ ngữ trùng điệp, phối hợp
tưởng của nhà thơ đối với hình tượng ấy.
bằng trắc…
- Về bố cục: Bài thơ Chiều Xuân (Anh 3. Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng
Thơ) gồm ba khổ thơ: khổ thứ nhất – cảnh của tác phẩm
chiều xuân “trên bến vắng”, khổ thứ hai – a. Cảm hứng chủ đạo trong bài
cảnh chiều xuân ở “ngoài đường đê”, khổ thơ: là trạng thái cảm xúc, tình cảm
thứ ba – cảnh chiều xuân “trong đồng mãnh liệt xuyên suốt tác phẩm nhằm
lúa”.
thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác
- Về cảm hứng chủ đạo: Trong bài Bếp giả.
lửa (Bằng Việt) cảm hứng chủ đạo là nỗi b. Tư tưởng của tác phẩm: là sự lí
nhớ, tình thương, sự kính trọng và biết ơn giải đối với chủ đề đã nêu lên, là thái
bà của người cháu.
độ và nhận thức mà tác giả muốn trao
- Về tư tưởng: Tư tưởng của bài Bếp lửa là đổi, nhắn gửi, đối thoại với người
nỗi day dứt trăn trở, nặng tình nặng nghĩa đọc. Tư tưởng là linh hồn của văn
với những kỉ niệm một thời khi đã khôn bản.
lớn, trưởng thành.
2.3. Đọc - Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách đọc thơ tám chữ góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.
- HS biết cách để tìm hiểu kiến thức về tác giả liên quan đến tác phẩm được đọc hiểu,
xuất xứ, và đặc điểm nổi bật, khái quát của VB
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút
để tìm hiểu về xuất xứ, ....
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân
Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng điểm những điểm cần chú ý
khi đọc văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
5
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng
nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của
chủ thể trữ tình trong bài thơ.
HĐ của GV và HS
NV1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu từ
khó.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
- Phần đọc: GV hướng dẫn HS cách đọc
văn bản: giọng đọc và đọc mẫu.
+ Quan sát bài thơ, em thử đoán nhịp của
mỗi câu thơ ngắt như thế nào?
+ Em sẽ đọc bài thơ với giọng điệu ra sao?
+ Gọi một số HS đọc, GV chiếu bảng kiểm
kĩ năng đọc diễn cảm để Hs tự đánh giá và
tìm hiểu các chú thích SGK, giải thích các
từ khó.
- Phần từ khó:
+ Trong bài thơ, có từ ngữ nào em cần tìm
hiểu nghĩa? Thử đoán nghĩa của từ đó?
- Giải thích nghĩa các từ ngữ ở chân trang:
(1) Trai tráng
(2) Tuấn mã
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc theo hướng dẫn.
- Giải thích nghĩa các từ đã cho.
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS khác nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Lưu ý: Cần vận dụng kĩ năng đọc tưởng
tượng, suy luận trong quá trình đọc:
+ Gv cho HS đọc văn bản, khi đến những
khổ có gợi dẫn, HS dừng lại, ghi suy nghĩ
của mình.
+ Sau khi đọc xong, HS có thể nói ra một
vài suy nghĩ của mình để bước đầu cảm
nhận VB (GV không nhận xét đúng – sai
phần cảm nhận này)
Có
Không
Dự kiến sản phẩm
II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc, tìm hiểu từ khó
- Đọc:
+ Ngắt nhịp 3/5, hoặc 3/2/3.
+ Giọng điệu và cảm xúc khi đọc: Đọc
với giọng bồi hồi, xúc động xen lẫn tươi
vui, tự hào; có lúc như là lời tâm sự, câu
chuyện kể về cuộc sống làng chài, có lúc
lại bộc lộ cảm xúc trực tiếp của nhân vật
trữ tình với quê hương.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
6
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
- GV chiếu một số từ ngữ khó cần giải
thích
NV2: Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi.
(1) Tìm hiểu thông tin về tác giả Tế Hanh:
HS thực hiện phiếu học tập số 04- Hình
thức cá nhân.
Năm học: 2025- 2026
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả Tế Hanh
PHIẾU HT SỐ 04
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
Yêu cầu
Trả lời
Ngoài những thông tin ở ....................
sách giáo khoa, em muốn ....................
tìm hiểu thêm những
....................
thông tin nào về nhà thơ ....................
Tế Hanh?
Em tìm được các thông
....................
tin ấy bằng cách nào?
Thử dẫn ra một số nguồn ....................
trích em đã truy cập để
thu thập thông tin.
Trong những thông tin
....................
ấy, thông tin nào cần
....................
thiết giúp em đọc hiểu
bài “Quê hương”?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức Ghi lên bảng
(2).Tìm hiểu về VB “Quê hương”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Qua
phần chuẩn bị bài ở nhà,
- Xác định xuất xứ, thể thơ, phương thức
biểu đạt chính và nhân vật trữ tình của bài
thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức.
- Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là
Trần Tế Hanh, quê ở Quảng Ngãi.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu.
- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc
điểm nổi bật của thơ Tế Hanh.
- Một số tập thơ tiêu biểu: Hoa niên
(1944), Gửi miền Bắc (1958), Tiếng
sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
b. Văn bản:
- Xuất xứ: In trong Thi nhân Việt Nam
1932 – 1941, Hoài Thanh – Hoài Chân.
- Thể thơ: Thơ tám chữ
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Nhân vật trữ tình: Tôi (Tác giả)
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
7
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Năm học: 2025- 2026
2.4. Đọc- hiểu văn bản
a. Mục tiêu
- Giúp HS biết cách đọc một bài thơ tám chữ góp phần phát triển năng lực văn học,
ngôn ngữ.
+ Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố
cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về VB.
+ Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua VB.
+ Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để
xác định chủ đề.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu hình thức
và nội dung của bài thơ tám chữ thể hiện qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cảm III. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
hứng chủ đạo
1. Bố cục và cảm hứng chủ đạo, kết cấu bài
*THẢO LUẬN THEO CẶP
thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bố cục: Bài thơ chia làm bốn phần:
Nhóm 1-2 trả lời câu hỏi số 2 SGK - + Phần 1: Hai dòng đầu: Giới thiệu chung về
>GV hướng dẫn HS xác định được “làng tôi”
bố cục và cảm hứng chủ đạo, kết cấu + Phần 2: Sáu dòng thơ tiếp (dòng 3-8): Miêu
bài thơ
tả cảnh làng chài ra khơi đánh cá.
- Xác định bố cục của bài thơ Quê + Phần 3: Tám dòng thơ tiếp (dòng 9-16):
hương và nêu nội dung chính của Miêu tả cảnh thuyền cá trở về bến.
+ Phần 4: Bốn dòng cuối (dòng 17-20): Bày
mỗi phần.
- Nêu cảm hứng chủ đạo của tác giả tỏ nỗi nhớ làng của tác giả
thể hiện trong bài thơ. Cảm hứng đó - Cảm hứng chủ đạo của tác giả: nỗi nhớ làng
được thể hiện rõ nhất ở câu hoặc quê.
+ Cảm hứng đó được thể hiện qua các dòng
đoạn thơ nào trong bài?
thơ ở khổ cuối “Nay xa cách lòng tôi luôn
- Kết cấu của bài thơ Quê hương
tưởng nhơ”, “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn
được thể hiện theo trình tự nào?
quá!”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp. - Kết cấu của bài thơ Quê hương: Hình tượng
- GV quan sát, khích lệ HS.
quê hương được nhà thơ Tế Hanh thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
theo trình tự thời gian (hồi tưởng về quê
- GV gọi đại diện 1 vài cặp trả lời.
hương trong quá khứ rồi trở về hiện tại, trong
- HS nhận xét lẫn nhau.
đó tập trung vào việc hồi tưởng, từ đó bộc lộ
Bước 4: Kết luận, nhận định
tư tưởng, cảm xúc của nhà thơ với hình tượng
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến ấy.
thức.
NV2: Tìm hiểu về bức tranh quê
2. Bức tranh quê hương và cảm xúc trữ
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
8
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
hương và cảm xúc trữ tình trong bài
thơ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM/ KĨ THUẬT
CÔNG ĐOẠN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, thời gian 10
phút câu hỏi sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV sắp
xếp lớp học thành 4 dãy hàng dọc
hoặc 4 dãy hàng ngang.
- GV nêu yêu cầu:
+ Mỗi đội có 3 phiếu học tập: PHT
05, 06, 07.
+ Các nhóm lần lượt hoàn thành
từng phiếu học tập lần lượt theo
từng bước tương ứng với yêu cầu
của từng trạm: PHT số 05 thực hiện
xong chuyển sang PHT số 06, PHT
số 06 thực hiện xong chuyển sang
PHT số 05:
++ PHT số 05 tìm hiểu phần 1, 2.
++ PHT số 06: tìm hiểu phần 3.
++ PHT 07: tìm hiểu phần 4.
- Nhóm nào hoàn thành xong 3 PHT
sẽ giành chiến thắng. Hoặc sau 15
phút, đội nào hoàn thành được
nhiều, đúng phiếu học tập sẽ giành
chiến thắng.
PHIẾU HT SỐ 05:
Đọc phần (1) (2) của VB:
(1) Trong dòng thơ đầu, tác giả
đã giới thiệu về làng quê và nghề
chài lười của quê hương như thế
nào? Nhận xét về cách giới thiệu
của tác giả?
.................................................
(2) Cảnh những con thuyền ra
khơi được tác giả miêu tả như thế
nào (dòng 3-8)?Nhận xét của em
về hình ảnh người dân và cuộc
sống làng chài được thể hiện trong
cảnh này.
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Năm học: 2025- 2026
tình trong bài thơ:
a. Hình ảnh quê hương trong kí ức nhà thơ
a1. Giới thiệu chung về “làng tôi” (dòng 12)
- Làng quê gắn liền với nghề chài lưới: vốn
làm nghề chài lưới
- Vị trí: Nước bao vây, gần biển.
Lời thơ bình dị, tạo nên tình cảm trong trẻo,
thiết tha và lí giải vì sao hình ảnh làng chài lại
sâu đậm trong tâm tưởng của nhân vật trữ
tình đến thế
a2. Cảnh những con thuyền ra khơi (dòng
3-8)
- Từ ngữ:
+ Thời gian: sớm mai
+ Không gian: trời trong (cao và rộng), gió
nhẹ, nhuốm nắng hồng bình minh.
.
+ Động từ phăng, hăng, vượt, rướn -> chỉ
động tác, trạng thái mạnh mẽ
- Hình ảnh, yếu tố miêu tả:
+ Con người: dân trai tráng , phăng mái
chèo, mạnh mẽ, vượt trường giang ->hình
ảnh miêu tả vẻ đẹp khoẻ khoắn về những con
người lao động.
+ Con thuyền: nhẹ, hăng như con tuấn mã,
cánh buồm to, rướn thân trắng bao la thâu
góp gió
- Biện pháp tu từ:
+ So sánh: chiếc thuyền nhẹ băng như con
tuấn mã
+ So sánh, ẩn dụ: cánh buồm giương to như
mảnh hồn làng =>So sánh mới lạ, dùng cái
cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng
(mảnh hồn làng). -> làm cho hình ảnh cánh
buồm quen thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh
mẽ của người dân miền biển, hoà mình vào
thiên nhiên, đương đầu với thử thách
=> Nhận xét về nội dung: Bằng bút pháp
miêu tả, lãng mạn hóa, sử dụng hình ảnh so
sánh, các từ ngữ chỉ động tác mạnh mẽ, tác
giả đã:
+ Khắc họa phong cảnh quê hương tươi sáng,
--------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Vũ Quang Lăng
9
Trường THCS Cẩm Phúc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 kì II
Từ ngữ
......................
Hình ảnh, yếu ....................
tố miêu tả
Biện pháp tu
.....................
từ
Nhận xét:...............................
PHIẾU HT SỐ 06:
Đọc phần (3) của VB:
Cảnh đón thuyền cá về bến được
tác giả miêu tả như thế nào (dòng
9-16)? Hình ảnh người dân và
cuộc sống làng chài được thể hiện
trong cảnh này có nét gì nổi bật?
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Từ ngữ
......................
Hình ảnh, yếu
....................
tố miêu tả
Biện pháp tu từ .....................
Nhận xét:...............................
PHIẾU HT SỐ 07:
Đọc phần (4) của VB:
Nêu cảm nhận của em về bốn
dòng thơ cuối.
Phương diện
Thể hiện trong
phần (2)
Từ ngữ
......................
Hình ảnh
....................
Biện pháp tu
.....................
từ
Nhận xét:...............................
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
Năm học: 2025- 2026
bức tranh lao động đầy hứng khởi, dạt dào
sức sống.
+ Tô đậm biểu tượng của linh hồn làng chàicánh buồm, nhấn mạnh vẻ đẹp thơ mộng, lớn
lao, thiêng liêng và rất đỗi thơ mộng của nó
a3. Cảnh thuyền cá trở về bến. (dòng 9- 16)
- Từ ngữ:
+ Thời gian: Ngày hôm sau
+ Không gian: bến
- Hình ảnh, yếu tố miêu tả:
+ Con người: ồn ào, tấp nập đón ghe về, làn
da ngăm rám nắng, cả thân hình nồng thở vị
xa xăm
+ Con thuyền: cá đầy ghe, những con cá tươi
ngon thân bạc trắng, im, trở về nằm, nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ
=> Bức tranh sinh hoạt náo nhiệt, đầy ắp
niềm vui và sự sống.
- Biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ: “cả thân hình nồng thở vị xa xăm” ẩn dụ chuyển đổi cảm giác từ thị giác sang vị
giác => Ta tưởng như dáng hình ấy nồng lên
mùi biển, mằn mặn hương vị của chất muối
biển. Trong từ “nồng thở” còn như ẩn chứa
một sức mạnh dồi dào, bền bỉ đã được tôi rèn
từ lâu trong tâm hồn để từ lâu trong tâm hồn,
làn da, đôi mắt, nụ cười…đều sáng bừng sự
sống.
+ Nhân hoá: Chiếc thuyề
 





