Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Bai 2 Go cua trai tim Thuc hanh tieng Viet Nghia cua tu ngu Bien phap tu tu.pptx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:08' 08-07-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:08' 08-07-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
GÕ CỬA TRÁI TIM
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
(Ca dao Việt Nam)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
-HS nghe ca khúc “Cho con” của Phạm Trọng Cầu.
https://youtu.be/QCsn33n_g0I?si=4mvBpK6hBBD2v85L
Qua bài hát vừa nghe, các em đoán chủ đề của bài học hôm
nay là gì?
Con người ai cũng cần một gia đình. Nhưng gia đình chỉ
trở thành mái ấm khi mọi thành viên đều cố gắng vun đắp
hạnh phúc từng ngày. Vậy mỗi chúng ta cần làm gì để gia đình
thực sự là nơi tràn ngập hạnh phúc, yêu thương?
Các bài thơ và một văn bản kết nối về chủ đề trong bài học
này sẽ “gõ cửa trái tim” mỗi người, giúp ta cảm nhận sâu sắc
hơn tình yêu của những người thân trong gia đình, đánh thức
những yêu thương trong trái tim mình, để ta biết trân trọng và
vun đắp hạnh phúc cho mái ấm yêu thương.
-Chủ đề bài học: Tình cảm gia đình.
-Thể loại chính của các văn bản đọc hiểu: Thơ.
ĐỌC
TRI THỨC NGỮ VĂN
GÀ, VỊT ĐI CHỢ
Chú Gà chú Vịt
Đi chợ cùng nhau
Chú thì mua thịt
Chú thì mua rau.
Rồi chợ cũng tàn
Còn đồng xu nhỏ
Hai chú nhăn nhó
Đứa thích cái này
Đứa thèm cái nọ.
Ngồi bên rệ cỏ
Chúng bàn với nhau
Và chúng gật đầu
Đem làm từ thiện !
(Thái Nguyễn Thu Trang)
? Hãy xác định:
-Thể thơ:
Thơ bốn chữ
Cô đọng (lời ít, ý nhiều)
-Ngôn ngữ thơ:
Vần chân (nhau, rau; nhỏ, nhó)
-Gieo vần:
2/2
-Nhịp:
Vui tươi, dí dỏm, trìu mến...
-Giọng điệu:
Nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê
-Biện pháp tu từ:
Gần gũi, ngộ nghĩnh, đẹp đẽ
-Hình ảnh thơ:
-Nhân vật trữ tình:
Tác giả
-Nội dung bài thơ: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác
giả về lòng tốt của Gà và Vịt.
GÀ, VỊT ĐI CHỢ
Chú Gà chú Vịt
Đi chợ cùng nhau
Chú thì mua thịt
Chú thì mua rau.
Rồi chợ cũng tàn
Còn đồng xu nhỏ
Hai chú nhăn nhó
Đứa thích cái này
Đứa thèm cái nọ.
Ngồi bên rệ cỏ
Chúng bàn với nhau
Và chúng gật đầu
Đem làm từ thiện !
(Thái Nguyễn Thu Trang)
- Trong bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự (kể lại
một sự việc, câu chuyện) và miêu tả (tái hiện
những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
không?
+ Có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
-Song, yếu tố tự sự và miêu tả có phải là yếu
tố chính của bài thơ không?
+Không. Nó chỉ là phương tiện để nhà thơ
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
-Như vậy, trong thơ yếu tố biểu cảm là chính.
Lưu ý: Gà, Vịt là đối tượng trữ tình (đối tượng để nhà
thơ bộc lộ cảm xúc)
Văn bản 1:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.
(Xuân Quỳnh)
Theo em, con người chúng ta xuất hiện từ khi nào? Nêu tên
một truyện kể về nguồn gốc loài người trong Văn học Việt
Nam hoặc Văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể
đó, nguồn gốc ra đời của loài người có gì kì lạ?
Con người xuất hiện từ khi nào là một câu hỏi khiến chúng
ta rất tò mò. Cho đến nay, khoa học hay lịch sử đã đưa ra rất
nhiều giả thuyết về quá trình tiến hóa của con người; bên cạnh
đó, văn học cũng có cách lý giải riêng rất thú vị. “Chuyện cổ
tích về loài người” là một bài thơ rất hay viết về chủ đề đó.
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc
-Giọng hồn nhiên, vui tươi.
-HS thay nhau đọc một khổ thơ (6 khổ thơ).
Chuyện cổ tích về loài
người
2.Tác giả và tác phẩm
a.Tác giả:
-Xuân Quỳnh (1942-1988) quê Hà Nội. Truyện và thơ viết cho
thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình
thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách
nghĩ của trẻ em.
-Các tác phẩm: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng,
Bến tàu trong thành phố...
b.Tác phẩm
-Xuất xứ:
-Thể loại:
Tập thơ “Lời ru trên mặt đất” (1978).
Thơ năm chữ
-Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm
Có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả để biểu cảm
-Bố cục:
+ Phần 1 (khổ 1): Thế giới trước khi trẻ con ra đời.
+Phần 2 (khổ 2 - 6): Thế giới sau khi trẻ con ra đời.
. Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên.
.Khổ 3: Mẹ xuất hiện cho trẻ tình yêu và lời ru.
.Khổ 4: Bà xuất hiện kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ.
.Khổ 5: Bố xuất hiện cho trẻ tình yêu và nhận thức về thế giới.
.Khổ 6: Thầy giáo, trường lớp xuất hiện cho trẻ kiến thức.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Đặc trưng của thơ trong “Chuyện cổ tích về loài người”:
ĐẶC TRƯNG
Phương thức biểu đạt
Thể thơ
Vần
Nhịp
Âm điệu
BIỂU HIỆN
Biểu cảm, tự sự, miêu tả
Năm chữ
Vần chân
2/3; 3/2
Nhịp nhàng
-Vần:
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô
Từ đầu nguồn cơn mưa
Từ bãi sông cát vắng...
Gieo vần chân (chữ
cuối câu thơ)
-Nhịp:
“Trời sinh ra / trước nhất
Chỉ toàn là / trẻ con
Trên trái đất / trụi trần
Không dáng cây / ngọn cỏ”
“Màu xanh / bắt đầu cỏ
Màu xanh / bắt dầu cây”
Nhịp 3/2; 2/3
2.Thế giới trước và sau khi trẻ con ra đời
HS đọc khổ thơ 1 và 2 : Từ đầu đến “Đường có từ ngày đó”.
Sự
biến đổi
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Ánh sáng
Nhận xét
Thế giới trước khi trẻ con ra
đời
Thế giới sau khi trẻ con ra đời
-Trên trái đất trụi trần
-Không dáng cây ngọn cỏ
-Mặt trời cũng chưa có
-Mặt trời nhô cao -> Cho trẻ nhìn rõ.
-Cây bằng gang tay, lá bằng sợi tóc; hoa
bằng cái cúc.
-Làn gió -> truyền âm thanh đi khắp.
-Sông -> muốn trẻ con được tắm.
-Biển -> sinh ý nghĩ, cá tôm.
-Cánh buồm -> cho trẻ đi khắp.
-Đám mây-> che bóng rợp, che mát.
-Con đường - > cho trẻ con tập đi.
-Màu đen.
-Chưa có màu sắc khác.
Chưa có
Chỉ toàn bóng đêm
Thế giới tối tăm, đơn điệu,
-
-Màu xanh ->cỏ cây
-Màu đỏ -> hoa
-Chim chóc-> cho trẻ nghe tiếng hót
- Mặt trời chiếu ánh sáng
Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.
-Thế giới trước khi trẻ con ra đời:
Thế giới tối tăm, đơn điệu, hoang sơ.
-Thế giới sau khi trẻ con ra đời:
Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.
Có thể rút ra kết luận gì ở đây?
-Các sự vật, hiện tượng nâng đỡ, nuôi
dưỡng trẻ con trưởng thành về vật chất và
tâm hồn.
-Mọi sự thay đổi trên thế giới đều bắt
nguồn từ sự sinh ra của trẻ con.
- Đoạn 1 và 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác
dụng của những biện pháp nghệ thuật này.
+ Biện pháp tu từ so sánh:
“Tiếng hót trong bằng nước
Tiếng hót cao bằng mây”
“Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc”
+Biện pháp tu từ nhân hóa:
“Những làn gió thơ ngây”
+Biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
Màu xanh bắt đầu; bằng; tiếng hót; biển...
->Thế giới có sự thay đổi khi trẻ con xuất hiện.
-Sau khi trẻ con được sinh ra, các sự vật khác cũng lần lượt
thay đổi và xuất hiện. Có những sự vật nào thay đổi và có
những sự vật nào được xuất hiện?
+Thiên nhiên thay đổi.
+Xuất hiện: Mẹ, bà, bố, thầy giáo...
3. Sự xuất hiện của những người thân:
a. Mẹ:
? Món quà của mẹ dành cho con là gì.
-Mẹ cho tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
? Những hình ảnh nào xuất hiện trong lời ru của mẹ. Những
hình ảnh ấy gợi cho con liên tưởng đến những câu ca dao nào.
Nó mang đến ý nghĩa gì.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời
ru của mẹ
- Cái bống cái bang vốn chỉ những
em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong
MẸ
bài ca dao:
“Cái Bống là cái bống bang
Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ Bống đi chợ đường trơn
Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa
ròng.”
Mẹ mong muốn gì ở các
em bé ?
Nhắc nhở con hãy là
những người con hiếu
thảo, biết yêu thương,
giúp đỡ cha mẹ.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời
ru của mẹ
Mẹ mong muốn gì ở các
em bé ?
- Cánh cò trắng biểu tượng cho
người
nông
dân
vất
vả,
một
nắng
hai
MẸ
sương kiếm ăn:
“Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi! Ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò
con.”
Nhắn con dù sống lam
lũ, cực nhọc nhưng
vẫn giữ tấm lòng trong
sạch.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời ru
của mẹ
- Vị gừng cay:
“Tay bưng đĩa muối chén gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”.
Mẹ mong muốn gì ở
các em bé ?
Nhắc nhở sự chung
thuỷ, tình cảm chân
thành.
=>Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là
dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
b. Bà:
? Món quà bà mang đến cho các em là gì.
Bà mang đến những câu chuyện ngày xưa, ngày sau.
? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì. Những điều bà
muốn gửi gắm trong những câu chuyện ấy là gì.
Những câu chuyện bà kể:
Tấm Cám
Cóc kiện trời
Thạch Sanh
Nàng tiên ốc
Bà kể những câu chuyện
Tấm Cám, Thạch Sanh
Cóc kiện trời
Điều bà muốn gửi gắm
Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.
Lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt
đẹp.
Ước mơ về lẽ công bằng, người ở hiền
sẽ gặp lành, ở ác sẽ bị quả báo.
=>Những câu chuyện cổ tích đó mang đến cho trẻ thơ những bài học về
triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành; là suối nguồn trong trẻo nuôi
dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
Nàng tiên Ốc, Ba cô tiên
c. Bố:
? Điều bố mang đến cho trẻ là gì.
-Bố mang đến cho trẻ hiểu biết, biết ngoan, biết nghĩ.
-Bố dạy cách sống, cách đối xử với mọi người.
? Bố đã cung cấp bài học như thế nào.
+Mặt bể; đường đi; núi xanh; trái đất.
->Bố dạy kiến thức về thiên nhiên, cuộc sống bên ngoài.
=>Bố vừa nghiêm khắc vừa yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng
thành về trí tuệ.
d.Hình ảnh mái trường và người thầy:
? Mái trường và thầy giáo hiện lên như thế nào.
-Mái trường: Chữ viết, bàn ghế, thầy giáo, cái bảng, cục phấn.
->Hình ảnh bình dị, thân thiện.
-Thầy giáo:
Thầy viết chữ thật to:
“Chuyện loài người” trước nhất.
=> Mang đến cho trẻ những bài học về đạo đức, tri thức, nuôi
dưỡng ước mơ đẹp... giúp trẻ trưởng thành.
3.Nhan đề bài thơ:
Nhan đề “Chuyện cổ tích về loài người” gợi cho em suy nghĩ
gì? Tại sao bài thơ lại có cụm từ là “chuyện cổ tích”?
-Nhan đề gợi liên tưởng về sự xuất hiện của loài người trong vũ
trụ mang màu sắc hoang đường, kì ảo.
- “Chuyện cổ tích”: Câu chuyện kể bằng thơ.
-> Yếu tố tự sự trong thơ (biểu cảm kết hợp với tự sự).
-> Nhan đề: Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và màu sắc hoang
đường, kì ảo.
? Câu chuyện về nguồn gốc loài người qua lời thơ của Xuân
Quỳnh có gì giống và khác so với những câu chuyện về nguồn
gốc loài người mà em biết. Qua đó, em nhận ra được thông
điệp gì mà nhà thơ muốn gửi gắm.
-Giống: Yếu tố hoang đường, kì ảo.
-Khác:
*Về hình thức:
+Xuân Quỳnh: Viết bằng thơ.
Viết bằng truyện.
+Những câu chuyện khác:
*Về tư tưởng:
Trẻ con được sinh ra trước nhất (xuất phát từ trái
+Xuân Quỳnh:
tim người mẹ).
+Những câu chuyện khác:
Người lớn sinh ra trước nhất.
-Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm:
Trẻ con chính là trung tâm của vũ trụ, là thế hệ mầm non,
tương lai, cần được nâng niu và hướng dẫn.
III.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Biểu cảm kết hợp từ sự, miêu tả.
-Cách nói ngộ nghĩnh, trí tưởng tượng phong phú,
độc đáo với những hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng,
gần gũi với trẻ thơ.
-Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, so sánh, điệp
ngữ.
2. Ý nghĩa:
? Nêu ý nghĩa của bài thơ.
Bài thơ bộc lộ tình yêu mến đối với trẻ em. Trẻ
em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ.
Mọi sự sinh ra trên đời này là vì trẻ em. Hãy
dành cho trẻ những gì tốt đẹp nhất. Bởi “trẻ em
hôm nay thế giới ngày mai”.
IV.LUYỆN TẬP
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của
em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người mà em yêu thích.
GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
Nội dung đoạn văn
- Xác định đoạn thơ mình yêu thích (đoạn thơ nói về sự thay đổi
của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương,
chăm sóc của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn
nhắn gửi; đoạn thơ bố dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp
và thầy giáo).
- Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
- Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh,
phép tu từ, nhịp điệu...). Chỉ rõ tác dụng.
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
Hình thức đoạn văn:
- Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, cảm xúc
chung về đoạn thơ.
- Các câu tiếp theo: Thể hiện cảm xúc đối với các khía cạnh
nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
- Câu kết đoạn: Nêu cảm nghĩ chung về đoạn thơ.
Bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của Xuân Quỳnh đã để lại
cho người đọc một ấn tượng sâu sắc về nguồn gốc của loài người,
hướng con người chú ý đến trẻ em. Một trong những đoạn thơ mà em
yêu thích nhất là đoạn thơ viết về sự xuất hiện của mẹ. Mẹ đến với
cuộc đời của trẻ để mang đến tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
Trong lời ru, mẹ hát về cái bống cái bang, cánh cò trắng, vị gừng cay
nồng. Lời ru ấy, mẹ nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là dòng sữa mát lành
nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. Với âm điệu ngọt ngào, tha thiết; phép tu
từ điệp ngữ, liệt kê; hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng, gần gũi với trẻ thơ,
người đọc cảm nhận được tình yêu vô bờ bến của người mẹ đã dành
cho con. Một thế giới lung linh, thiêng liêng tình mẫu tử.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
1. So sánh
1.1. Xét ví dụ:
Bài tập 3, trang 44.
-Hãy chỉ ra những dòng thơ
có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh trong khổ hai của
bài thơ “Chuyện cổ tích
về loài người” (Xuân Quỳnh)
+Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
+Tiếng hót trong bằng nước
Tiếng hót cao bằng mây
- Các sự vật, sự việc nào được so sánh với
nhau ? Các sự vật đó so sánh được với nhau,
vì sao ?
-> +Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót (vế A)
được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc,
nước, mây (vế B).
+Cây, lá cỏ, cái hoa (hình ảnh thiên
nhiên) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái
cúc (hình ảnh con người) vì có giữa chúng có
nét tương đồng (giống nhau): hình ảnh nhỏ,
xinh.
+ Tiếng hót của chim được so sánh với
nước, mây trời vì giữa chúng có nét tương
đồng: sự trong trẻo, cao vút.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ trên.
-> Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ; thiên
nhiên như nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ
thơ.
1.2. Ghi nhớ:
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
khác có tương đồng (giống nhau) để làm tăng thêm sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
So sánh thường có các từ so sánh: như, như là, là, y như, tựa
như, bằng, hơn, bao nhiêu… bấy nhiêu,…
2. Nhân hóa
2.1. Xét ví dụ:
Bài tập 4, trang 44:
-Chỉ ra chỗ nhân hóa và nêu tác dụng của nó trong dòng thơ
“Những làn gió thơ ngây”.
->Nhân hóa: “thơ ngây”.
- Tính từ “thơ ngây” vốn dùng để nói về đặc điểm của con
người nhưng ở đây tác giả gán cho sự vật “gió”.
->Tác dụng: Làm tăng thêm tính biểu cảm cho câu thơ; khiến
làn gió mang về đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ.
2.2. Ghi nhớ:
Nhân hoá ( nhân: người; hóa: biến thành / trở thành) là biến sự
vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt
động... như con người. Tác dụng : sự vật được miêu tả trở nên
sống động, gần gũi với con người; biểu thị được những suy
nghĩ, tình cảm của con người (làm cái cớ để con giãi bày nỗi
lòng, tâm tư).
3. Điệp ngữ
3.1. Xét ví dụ:
Bài tập 5, trang 44:
Trong đoạn thơ từ “Nhưng còn cần cho trẻ” đến “Từ bãi sông
cát vắng” có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại ? Lặp đi lặp
lại từ ngữ như thế có tác dụng gì ?
->Điệp ngữ: “từ cái”, “rất”, “từ”.
Tác dụng: Liệt kê, nhấn mạnh những hình ảnh, vẻ đẹp phong
phú trong lời ru của mẹ.
3.2. Ghi nhớ
Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm
giác mạnh.
GÕ CỬA TRÁI TIM
“Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
(Ca dao Việt Nam)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
-HS nghe ca khúc “Cho con” của Phạm Trọng Cầu.
https://youtu.be/QCsn33n_g0I?si=4mvBpK6hBBD2v85L
Qua bài hát vừa nghe, các em đoán chủ đề của bài học hôm
nay là gì?
Con người ai cũng cần một gia đình. Nhưng gia đình chỉ
trở thành mái ấm khi mọi thành viên đều cố gắng vun đắp
hạnh phúc từng ngày. Vậy mỗi chúng ta cần làm gì để gia đình
thực sự là nơi tràn ngập hạnh phúc, yêu thương?
Các bài thơ và một văn bản kết nối về chủ đề trong bài học
này sẽ “gõ cửa trái tim” mỗi người, giúp ta cảm nhận sâu sắc
hơn tình yêu của những người thân trong gia đình, đánh thức
những yêu thương trong trái tim mình, để ta biết trân trọng và
vun đắp hạnh phúc cho mái ấm yêu thương.
-Chủ đề bài học: Tình cảm gia đình.
-Thể loại chính của các văn bản đọc hiểu: Thơ.
ĐỌC
TRI THỨC NGỮ VĂN
GÀ, VỊT ĐI CHỢ
Chú Gà chú Vịt
Đi chợ cùng nhau
Chú thì mua thịt
Chú thì mua rau.
Rồi chợ cũng tàn
Còn đồng xu nhỏ
Hai chú nhăn nhó
Đứa thích cái này
Đứa thèm cái nọ.
Ngồi bên rệ cỏ
Chúng bàn với nhau
Và chúng gật đầu
Đem làm từ thiện !
(Thái Nguyễn Thu Trang)
? Hãy xác định:
-Thể thơ:
Thơ bốn chữ
Cô đọng (lời ít, ý nhiều)
-Ngôn ngữ thơ:
Vần chân (nhau, rau; nhỏ, nhó)
-Gieo vần:
2/2
-Nhịp:
Vui tươi, dí dỏm, trìu mến...
-Giọng điệu:
Nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê
-Biện pháp tu từ:
Gần gũi, ngộ nghĩnh, đẹp đẽ
-Hình ảnh thơ:
-Nhân vật trữ tình:
Tác giả
-Nội dung bài thơ: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác
giả về lòng tốt của Gà và Vịt.
GÀ, VỊT ĐI CHỢ
Chú Gà chú Vịt
Đi chợ cùng nhau
Chú thì mua thịt
Chú thì mua rau.
Rồi chợ cũng tàn
Còn đồng xu nhỏ
Hai chú nhăn nhó
Đứa thích cái này
Đứa thèm cái nọ.
Ngồi bên rệ cỏ
Chúng bàn với nhau
Và chúng gật đầu
Đem làm từ thiện !
(Thái Nguyễn Thu Trang)
- Trong bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự (kể lại
một sự việc, câu chuyện) và miêu tả (tái hiện
những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
không?
+ Có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
-Song, yếu tố tự sự và miêu tả có phải là yếu
tố chính của bài thơ không?
+Không. Nó chỉ là phương tiện để nhà thơ
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
-Như vậy, trong thơ yếu tố biểu cảm là chính.
Lưu ý: Gà, Vịt là đối tượng trữ tình (đối tượng để nhà
thơ bộc lộ cảm xúc)
Văn bản 1:
CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.
(Xuân Quỳnh)
Theo em, con người chúng ta xuất hiện từ khi nào? Nêu tên
một truyện kể về nguồn gốc loài người trong Văn học Việt
Nam hoặc Văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể
đó, nguồn gốc ra đời của loài người có gì kì lạ?
Con người xuất hiện từ khi nào là một câu hỏi khiến chúng
ta rất tò mò. Cho đến nay, khoa học hay lịch sử đã đưa ra rất
nhiều giả thuyết về quá trình tiến hóa của con người; bên cạnh
đó, văn học cũng có cách lý giải riêng rất thú vị. “Chuyện cổ
tích về loài người” là một bài thơ rất hay viết về chủ đề đó.
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc
-Giọng hồn nhiên, vui tươi.
-HS thay nhau đọc một khổ thơ (6 khổ thơ).
Chuyện cổ tích về loài
người
2.Tác giả và tác phẩm
a.Tác giả:
-Xuân Quỳnh (1942-1988) quê Hà Nội. Truyện và thơ viết cho
thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình
thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách
nghĩ của trẻ em.
-Các tác phẩm: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng,
Bến tàu trong thành phố...
b.Tác phẩm
-Xuất xứ:
-Thể loại:
Tập thơ “Lời ru trên mặt đất” (1978).
Thơ năm chữ
-Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm
Có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả để biểu cảm
-Bố cục:
+ Phần 1 (khổ 1): Thế giới trước khi trẻ con ra đời.
+Phần 2 (khổ 2 - 6): Thế giới sau khi trẻ con ra đời.
. Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên.
.Khổ 3: Mẹ xuất hiện cho trẻ tình yêu và lời ru.
.Khổ 4: Bà xuất hiện kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ.
.Khổ 5: Bố xuất hiện cho trẻ tình yêu và nhận thức về thế giới.
.Khổ 6: Thầy giáo, trường lớp xuất hiện cho trẻ kiến thức.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Đặc trưng của thơ trong “Chuyện cổ tích về loài người”:
ĐẶC TRƯNG
Phương thức biểu đạt
Thể thơ
Vần
Nhịp
Âm điệu
BIỂU HIỆN
Biểu cảm, tự sự, miêu tả
Năm chữ
Vần chân
2/3; 3/2
Nhịp nhàng
-Vần:
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô
Từ đầu nguồn cơn mưa
Từ bãi sông cát vắng...
Gieo vần chân (chữ
cuối câu thơ)
-Nhịp:
“Trời sinh ra / trước nhất
Chỉ toàn là / trẻ con
Trên trái đất / trụi trần
Không dáng cây / ngọn cỏ”
“Màu xanh / bắt đầu cỏ
Màu xanh / bắt dầu cây”
Nhịp 3/2; 2/3
2.Thế giới trước và sau khi trẻ con ra đời
HS đọc khổ thơ 1 và 2 : Từ đầu đến “Đường có từ ngày đó”.
Sự
biến đổi
Hình ảnh
Màu sắc
Âm thanh
Ánh sáng
Nhận xét
Thế giới trước khi trẻ con ra
đời
Thế giới sau khi trẻ con ra đời
-Trên trái đất trụi trần
-Không dáng cây ngọn cỏ
-Mặt trời cũng chưa có
-Mặt trời nhô cao -> Cho trẻ nhìn rõ.
-Cây bằng gang tay, lá bằng sợi tóc; hoa
bằng cái cúc.
-Làn gió -> truyền âm thanh đi khắp.
-Sông -> muốn trẻ con được tắm.
-Biển -> sinh ý nghĩ, cá tôm.
-Cánh buồm -> cho trẻ đi khắp.
-Đám mây-> che bóng rợp, che mát.
-Con đường - > cho trẻ con tập đi.
-Màu đen.
-Chưa có màu sắc khác.
Chưa có
Chỉ toàn bóng đêm
Thế giới tối tăm, đơn điệu,
-
-Màu xanh ->cỏ cây
-Màu đỏ -> hoa
-Chim chóc-> cho trẻ nghe tiếng hót
- Mặt trời chiếu ánh sáng
Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.
-Thế giới trước khi trẻ con ra đời:
Thế giới tối tăm, đơn điệu, hoang sơ.
-Thế giới sau khi trẻ con ra đời:
Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.
Có thể rút ra kết luận gì ở đây?
-Các sự vật, hiện tượng nâng đỡ, nuôi
dưỡng trẻ con trưởng thành về vật chất và
tâm hồn.
-Mọi sự thay đổi trên thế giới đều bắt
nguồn từ sự sinh ra của trẻ con.
- Đoạn 1 và 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác
dụng của những biện pháp nghệ thuật này.
+ Biện pháp tu từ so sánh:
“Tiếng hót trong bằng nước
Tiếng hót cao bằng mây”
“Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc”
+Biện pháp tu từ nhân hóa:
“Những làn gió thơ ngây”
+Biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
Màu xanh bắt đầu; bằng; tiếng hót; biển...
->Thế giới có sự thay đổi khi trẻ con xuất hiện.
-Sau khi trẻ con được sinh ra, các sự vật khác cũng lần lượt
thay đổi và xuất hiện. Có những sự vật nào thay đổi và có
những sự vật nào được xuất hiện?
+Thiên nhiên thay đổi.
+Xuất hiện: Mẹ, bà, bố, thầy giáo...
3. Sự xuất hiện của những người thân:
a. Mẹ:
? Món quà của mẹ dành cho con là gì.
-Mẹ cho tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
? Những hình ảnh nào xuất hiện trong lời ru của mẹ. Những
hình ảnh ấy gợi cho con liên tưởng đến những câu ca dao nào.
Nó mang đến ý nghĩa gì.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời
ru của mẹ
- Cái bống cái bang vốn chỉ những
em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong
MẸ
bài ca dao:
“Cái Bống là cái bống bang
Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm
Mẹ Bống đi chợ đường trơn
Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa
ròng.”
Mẹ mong muốn gì ở các
em bé ?
Nhắc nhở con hãy là
những người con hiếu
thảo, biết yêu thương,
giúp đỡ cha mẹ.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời
ru của mẹ
Mẹ mong muốn gì ở các
em bé ?
- Cánh cò trắng biểu tượng cho
người
nông
dân
vất
vả,
một
nắng
hai
MẸ
sương kiếm ăn:
“Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi! Ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò
con.”
Nhắn con dù sống lam
lũ, cực nhọc nhưng
vẫn giữ tấm lòng trong
sạch.
Những hình ảnh xuất hiện trong lời ru
của mẹ
- Vị gừng cay:
“Tay bưng đĩa muối chén gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”.
Mẹ mong muốn gì ở
các em bé ?
Nhắc nhở sự chung
thuỷ, tình cảm chân
thành.
=>Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là
dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.
b. Bà:
? Món quà bà mang đến cho các em là gì.
Bà mang đến những câu chuyện ngày xưa, ngày sau.
? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì. Những điều bà
muốn gửi gắm trong những câu chuyện ấy là gì.
Những câu chuyện bà kể:
Tấm Cám
Cóc kiện trời
Thạch Sanh
Nàng tiên ốc
Bà kể những câu chuyện
Tấm Cám, Thạch Sanh
Cóc kiện trời
Điều bà muốn gửi gắm
Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.
Lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt
đẹp.
Ước mơ về lẽ công bằng, người ở hiền
sẽ gặp lành, ở ác sẽ bị quả báo.
=>Những câu chuyện cổ tích đó mang đến cho trẻ thơ những bài học về
triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành; là suối nguồn trong trẻo nuôi
dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.
Nàng tiên Ốc, Ba cô tiên
c. Bố:
? Điều bố mang đến cho trẻ là gì.
-Bố mang đến cho trẻ hiểu biết, biết ngoan, biết nghĩ.
-Bố dạy cách sống, cách đối xử với mọi người.
? Bố đã cung cấp bài học như thế nào.
+Mặt bể; đường đi; núi xanh; trái đất.
->Bố dạy kiến thức về thiên nhiên, cuộc sống bên ngoài.
=>Bố vừa nghiêm khắc vừa yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng
thành về trí tuệ.
d.Hình ảnh mái trường và người thầy:
? Mái trường và thầy giáo hiện lên như thế nào.
-Mái trường: Chữ viết, bàn ghế, thầy giáo, cái bảng, cục phấn.
->Hình ảnh bình dị, thân thiện.
-Thầy giáo:
Thầy viết chữ thật to:
“Chuyện loài người” trước nhất.
=> Mang đến cho trẻ những bài học về đạo đức, tri thức, nuôi
dưỡng ước mơ đẹp... giúp trẻ trưởng thành.
3.Nhan đề bài thơ:
Nhan đề “Chuyện cổ tích về loài người” gợi cho em suy nghĩ
gì? Tại sao bài thơ lại có cụm từ là “chuyện cổ tích”?
-Nhan đề gợi liên tưởng về sự xuất hiện của loài người trong vũ
trụ mang màu sắc hoang đường, kì ảo.
- “Chuyện cổ tích”: Câu chuyện kể bằng thơ.
-> Yếu tố tự sự trong thơ (biểu cảm kết hợp với tự sự).
-> Nhan đề: Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và màu sắc hoang
đường, kì ảo.
? Câu chuyện về nguồn gốc loài người qua lời thơ của Xuân
Quỳnh có gì giống và khác so với những câu chuyện về nguồn
gốc loài người mà em biết. Qua đó, em nhận ra được thông
điệp gì mà nhà thơ muốn gửi gắm.
-Giống: Yếu tố hoang đường, kì ảo.
-Khác:
*Về hình thức:
+Xuân Quỳnh: Viết bằng thơ.
Viết bằng truyện.
+Những câu chuyện khác:
*Về tư tưởng:
Trẻ con được sinh ra trước nhất (xuất phát từ trái
+Xuân Quỳnh:
tim người mẹ).
+Những câu chuyện khác:
Người lớn sinh ra trước nhất.
-Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm:
Trẻ con chính là trung tâm của vũ trụ, là thế hệ mầm non,
tương lai, cần được nâng niu và hướng dẫn.
III.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Biểu cảm kết hợp từ sự, miêu tả.
-Cách nói ngộ nghĩnh, trí tưởng tượng phong phú,
độc đáo với những hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng,
gần gũi với trẻ thơ.
-Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, so sánh, điệp
ngữ.
2. Ý nghĩa:
? Nêu ý nghĩa của bài thơ.
Bài thơ bộc lộ tình yêu mến đối với trẻ em. Trẻ
em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ.
Mọi sự sinh ra trên đời này là vì trẻ em. Hãy
dành cho trẻ những gì tốt đẹp nhất. Bởi “trẻ em
hôm nay thế giới ngày mai”.
IV.LUYỆN TẬP
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của
em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người mà em yêu thích.
GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
Nội dung đoạn văn
- Xác định đoạn thơ mình yêu thích (đoạn thơ nói về sự thay đổi
của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương,
chăm sóc của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn
nhắn gửi; đoạn thơ bố dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp
và thầy giáo).
- Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
- Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh,
phép tu từ, nhịp điệu...). Chỉ rõ tác dụng.
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
Hình thức đoạn văn:
- Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, cảm xúc
chung về đoạn thơ.
- Các câu tiếp theo: Thể hiện cảm xúc đối với các khía cạnh
nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
- Câu kết đoạn: Nêu cảm nghĩ chung về đoạn thơ.
Bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của Xuân Quỳnh đã để lại
cho người đọc một ấn tượng sâu sắc về nguồn gốc của loài người,
hướng con người chú ý đến trẻ em. Một trong những đoạn thơ mà em
yêu thích nhất là đoạn thơ viết về sự xuất hiện của mẹ. Mẹ đến với
cuộc đời của trẻ để mang đến tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
Trong lời ru, mẹ hát về cái bống cái bang, cánh cò trắng, vị gừng cay
nồng. Lời ru ấy, mẹ nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là dòng sữa mát lành
nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. Với âm điệu ngọt ngào, tha thiết; phép tu
từ điệp ngữ, liệt kê; hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng, gần gũi với trẻ thơ,
người đọc cảm nhận được tình yêu vô bờ bến của người mẹ đã dành
cho con. Một thế giới lung linh, thiêng liêng tình mẫu tử.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
1. So sánh
1.1. Xét ví dụ:
Bài tập 3, trang 44.
-Hãy chỉ ra những dòng thơ
có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh trong khổ hai của
bài thơ “Chuyện cổ tích
về loài người” (Xuân Quỳnh)
+Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
+Tiếng hót trong bằng nước
Tiếng hót cao bằng mây
- Các sự vật, sự việc nào được so sánh với
nhau ? Các sự vật đó so sánh được với nhau,
vì sao ?
-> +Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót (vế A)
được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc,
nước, mây (vế B).
+Cây, lá cỏ, cái hoa (hình ảnh thiên
nhiên) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái
cúc (hình ảnh con người) vì có giữa chúng có
nét tương đồng (giống nhau): hình ảnh nhỏ,
xinh.
+ Tiếng hót của chim được so sánh với
nước, mây trời vì giữa chúng có nét tương
đồng: sự trong trẻo, cao vút.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ trên.
-> Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ; thiên
nhiên như nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ
thơ.
1.2. Ghi nhớ:
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
khác có tương đồng (giống nhau) để làm tăng thêm sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
So sánh thường có các từ so sánh: như, như là, là, y như, tựa
như, bằng, hơn, bao nhiêu… bấy nhiêu,…
2. Nhân hóa
2.1. Xét ví dụ:
Bài tập 4, trang 44:
-Chỉ ra chỗ nhân hóa và nêu tác dụng của nó trong dòng thơ
“Những làn gió thơ ngây”.
->Nhân hóa: “thơ ngây”.
- Tính từ “thơ ngây” vốn dùng để nói về đặc điểm của con
người nhưng ở đây tác giả gán cho sự vật “gió”.
->Tác dụng: Làm tăng thêm tính biểu cảm cho câu thơ; khiến
làn gió mang về đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ.
2.2. Ghi nhớ:
Nhân hoá ( nhân: người; hóa: biến thành / trở thành) là biến sự
vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt
động... như con người. Tác dụng : sự vật được miêu tả trở nên
sống động, gần gũi với con người; biểu thị được những suy
nghĩ, tình cảm của con người (làm cái cớ để con giãi bày nỗi
lòng, tâm tư).
3. Điệp ngữ
3.1. Xét ví dụ:
Bài tập 5, trang 44:
Trong đoạn thơ từ “Nhưng còn cần cho trẻ” đến “Từ bãi sông
cát vắng” có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại ? Lặp đi lặp
lại từ ngữ như thế có tác dụng gì ?
->Điệp ngữ: “từ cái”, “rất”, “từ”.
Tác dụng: Liệt kê, nhấn mạnh những hình ảnh, vẻ đẹp phong
phú trong lời ru của mẹ.
3.2. Ghi nhớ
Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm
giác mạnh.
 





