TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến, Hôm nay, trang học liệu điện tử của trường chúng ta đã chính thức hoàn thiện và đi vào vận hành. Đây là kho tri thức số hóa đa dạng: bài giảng minh họa, video giới thiệu sách, chuyên mục khoa học thú vị, và cả những tài liệu ôn tập bổ ích. Với học liệu này, mỗi em học sinh có thể tiếp cận nguồn học liệu mọi lúc mọi nơi – không bị gò bó bởi thời gian hay không gian. Quý thầy cô cũng có thể tận dụng nguồn này để thiết kế tiết học sinh động, phối hợp linh hoạt giữa dạy – học truyền thống và trực tuyến. Hy vọng rằng, từ kho tài nguyên này, niềm đam mê đọc, khám phá và sáng tạo sẽ lan tỏa mạnh mẽ hơn trong nhà trường — tri thức sẽ không còn là khoảng cách, mà là cây cầu kết nối mọi tâm hồn học trò với chân trời mới.

    Ảnh ngẫu nhiên

    3.jpg 2.jpg 4.jpg 1.jpg 3.jpg 2.jpg Z7428202259676_b39da2df29d6ad1883636d78ec9ea052.jpg 2.jpg 1.jpg 6.jpg 5.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg Mua_do.jpg Z7231602020722_f7228615fabd40d170dc4b3caab61f77.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg

    NHỮNG CÂU HỎI NGHỘ NGHĨNH

    💕💕 Thói quen đọc sách là tấm vé đưa ta đi du lịch bằng trí tuệ, không cần rời khỏi chỗ ngồi.💕Mỗi cuốn sách là một hạt giống. Càng đọc, tâm hồn càng trổ hoa💕

    Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi

    Bai 2 Go cua trai tim Thuc hanh tieng Viet Nghia cua tu ngu Bien phap tu tu.pptx

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hoài An
    Ngày gửi: 16h:08' 08-07-2025
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2

    GÕ CỬA TRÁI TIM
    “Công cha như núi Thái Sơn,
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
    (Ca dao Việt Nam)

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC

    -HS nghe ca khúc “Cho con” của Phạm Trọng Cầu.
    https://youtu.be/QCsn33n_g0I?si=4mvBpK6hBBD2v85L
    Qua bài hát vừa nghe, các em đoán chủ đề của bài học hôm
    nay là gì?

    Con người ai cũng cần một gia đình. Nhưng gia đình chỉ
    trở thành mái ấm khi mọi thành viên đều cố gắng vun đắp
    hạnh phúc từng ngày. Vậy mỗi chúng ta cần làm gì để gia đình
    thực sự là nơi tràn ngập hạnh phúc, yêu thương?
    Các bài thơ và một văn bản kết nối về chủ đề trong bài học
    này sẽ “gõ cửa trái tim” mỗi người, giúp ta cảm nhận sâu sắc
    hơn tình yêu của những người thân trong gia đình, đánh thức
    những yêu thương trong trái tim mình, để ta biết trân trọng và
    vun đắp hạnh phúc cho mái ấm yêu thương.

    -Chủ đề bài học: Tình cảm gia đình.
    -Thể loại chính của các văn bản đọc hiểu: Thơ.

    ĐỌC
    TRI THỨC NGỮ VĂN

    GÀ, VỊT ĐI CHỢ
    Chú Gà chú Vịt
    Đi chợ cùng nhau
    Chú thì mua thịt
    Chú thì mua rau.
    Rồi chợ cũng tàn
    Còn đồng xu nhỏ
    Hai chú nhăn nhó
    Đứa thích cái này
    Đứa thèm cái nọ.
    Ngồi bên rệ cỏ
    Chúng bàn với nhau
    Và chúng gật đầu
    Đem làm từ thiện !

    (Thái Nguyễn Thu Trang)

    ? Hãy xác định:

    -Thể thơ:
    Thơ bốn chữ
    Cô đọng (lời ít, ý nhiều)
    -Ngôn ngữ thơ:
    Vần chân (nhau, rau; nhỏ, nhó)
    -Gieo vần:
    2/2
    -Nhịp:
    Vui tươi, dí dỏm, trìu mến...
    -Giọng điệu:
    Nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê
    -Biện pháp tu từ:
    Gần gũi, ngộ nghĩnh, đẹp đẽ
    -Hình ảnh thơ:
    -Nhân vật trữ tình:
    Tác giả
    -Nội dung bài thơ: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của tác
    giả về lòng tốt của Gà và Vịt.

    GÀ, VỊT ĐI CHỢ
    Chú Gà chú Vịt
    Đi chợ cùng nhau
    Chú thì mua thịt
    Chú thì mua rau.
    Rồi chợ cũng tàn
    Còn đồng xu nhỏ
    Hai chú nhăn nhó
    Đứa thích cái này
    Đứa thèm cái nọ.
    Ngồi bên rệ cỏ
    Chúng bàn với nhau
    Và chúng gật đầu
    Đem làm từ thiện !

    (Thái Nguyễn Thu Trang)

    - Trong bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự (kể lại
    một sự việc, câu chuyện) và miêu tả (tái hiện
    những đặc điểm nổi bật của đối tượng)
    không?
    + Có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả.
    -Song, yếu tố tự sự và miêu tả có phải là yếu
    tố chính của bài thơ không?
    +Không. Nó chỉ là phương tiện để nhà thơ
    bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    -Như vậy, trong thơ yếu tố biểu cảm là chính.
    Lưu ý: Gà, Vịt là đối tượng trữ tình (đối tượng để nhà
    thơ bộc lộ cảm xúc)

    Văn bản 1:
    CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI.
    (Xuân Quỳnh)

    Theo em, con người chúng ta xuất hiện từ khi nào? Nêu tên
    một truyện kể về nguồn gốc loài người trong Văn học Việt
    Nam hoặc Văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện kể
    đó, nguồn gốc ra đời của loài người có gì kì lạ?
    Con người xuất hiện từ khi nào là một câu hỏi khiến chúng
    ta rất tò mò. Cho đến nay, khoa học hay lịch sử đã đưa ra rất
    nhiều giả thuyết về quá trình tiến hóa của con người; bên cạnh
    đó, văn học cũng có cách lý giải riêng rất thú vị. “Chuyện cổ
    tích về loài người” là một bài thơ rất hay viết về chủ đề đó.

    I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
    1.Đọc
    -Giọng hồn nhiên, vui tươi.
    -HS thay nhau đọc một khổ thơ (6 khổ thơ).

    Chuyện cổ tích về loài
    người

    2.Tác giả và tác phẩm
    a.Tác giả:
    -Xuân Quỳnh (1942-1988) quê Hà Nội. Truyện và thơ viết cho
    thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương, trìu mến, có hình
    thức giản dị, ngôn ngữ trong trẻo, phù hợp với cách cảm, cách
    nghĩ của trẻ em.
    -Các tác phẩm: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng,
    Bến tàu trong thành phố...

    b.Tác phẩm
    -Xuất xứ:
    -Thể loại:

    Tập thơ “Lời ru trên mặt đất” (1978).
    Thơ năm chữ

    -Phương thức biểu đạt chính:

    Biểu cảm

    Có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả để biểu cảm

    -Bố cục:
    + Phần 1 (khổ 1): Thế giới trước khi trẻ con ra đời.
    +Phần 2 (khổ 2 - 6): Thế giới sau khi trẻ con ra đời.
    . Khổ 2: Những thay đổi về thiên nhiên.
    .Khổ 3: Mẹ xuất hiện cho trẻ tình yêu và lời ru.
    .Khổ 4: Bà xuất hiện kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ.
    .Khổ 5: Bố xuất hiện cho trẻ tình yêu và nhận thức về thế giới.
    .Khổ 6: Thầy giáo, trường lớp xuất hiện cho trẻ kiến thức.

    II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    1.Đặc trưng của thơ trong “Chuyện cổ tích về loài người”:
    ĐẶC TRƯNG
    Phương thức biểu đạt
    Thể thơ
    Vần
    Nhịp
    Âm điệu

    BIỂU HIỆN
    Biểu cảm, tự sự, miêu tả
    Năm chữ
    Vần chân
    2/3; 3/2
    Nhịp nhàng

    -Vần:
    Từ cánh cò rất trắng
    Từ vị gừng rất đắng
    Từ vết lấm chưa khô
    Từ đầu nguồn cơn mưa
    Từ bãi sông cát vắng...

    Gieo vần chân (chữ
    cuối câu thơ)

    -Nhịp:
    “Trời sinh ra / trước nhất
    Chỉ toàn là / trẻ con
    Trên trái đất / trụi trần
    Không dáng cây / ngọn cỏ”
    “Màu xanh / bắt đầu cỏ
    Màu xanh / bắt dầu cây”

    Nhịp 3/2; 2/3

    2.Thế giới trước và sau khi trẻ con ra đời
    HS đọc khổ thơ 1 và 2 : Từ đầu đến “Đường có từ ngày đó”.

    Sự
    biến đổi
    Hình ảnh

    Màu sắc
    Âm thanh
    Ánh sáng
    Nhận xét

    Thế giới trước khi trẻ con ra
    đời

    Thế giới sau khi trẻ con ra đời

    -Trên trái đất trụi trần
    -Không dáng cây ngọn cỏ
    -Mặt trời cũng chưa có

    -Mặt trời nhô cao -> Cho trẻ nhìn rõ.
    -Cây bằng gang tay, lá bằng sợi tóc; hoa
    bằng cái cúc.
    -Làn gió -> truyền âm thanh đi khắp.
    -Sông -> muốn trẻ con được tắm.
    -Biển -> sinh ý nghĩ, cá tôm.
    -Cánh buồm -> cho trẻ đi khắp.
    -Đám mây-> che bóng rợp, che mát.
    -Con đường - > cho trẻ con tập đi.

     

     

    -Màu đen.
    -Chưa có màu sắc khác.
    Chưa có

     
     

    Chỉ toàn bóng đêm
    Thế giới tối tăm, đơn điệu,



    -Màu xanh ->cỏ cây
    -Màu đỏ -> hoa

     
     

    -Chim chóc-> cho trẻ nghe tiếng hót
     

    - Mặt trời chiếu ánh sáng
    Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.

    -Thế giới trước khi trẻ con ra đời:
    Thế giới tối tăm, đơn điệu, hoang sơ.
    -Thế giới sau khi trẻ con ra đời:
    Thế giới rực rỡ, sinh động, tươi đẹp.

    Có thể rút ra kết luận gì ở đây?
    -Các sự vật, hiện tượng nâng đỡ, nuôi
    dưỡng trẻ con trưởng thành về vật chất và
    tâm hồn.
    -Mọi sự thay đổi trên thế giới đều bắt
    nguồn từ sự sinh ra của trẻ con.

    - Đoạn 1 và 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác
    dụng của những biện pháp nghệ thuật này.
    + Biện pháp tu từ so sánh:
    “Tiếng hót trong bằng nước
    Tiếng hót cao bằng mây”
    “Cây cao bằng gang tay
    Lá cỏ bằng sợi tóc”
    +Biện pháp tu từ nhân hóa:
    “Những làn gió thơ ngây”
    +Biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê.
    Màu xanh bắt đầu; bằng; tiếng hót; biển...

    ->Thế giới có sự thay đổi khi trẻ con xuất hiện.
    -Sau khi trẻ con được sinh ra, các sự vật khác cũng lần lượt
    thay đổi và xuất hiện. Có những sự vật nào thay đổi và có
    những sự vật nào được xuất hiện?
    +Thiên nhiên thay đổi.
    +Xuất hiện: Mẹ, bà, bố, thầy giáo...

    3. Sự xuất hiện của những người thân:
    a. Mẹ:
    ? Món quà của mẹ dành cho con là gì.
    -Mẹ cho tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
    ? Những hình ảnh nào xuất hiện trong lời ru của mẹ. Những
    hình ảnh ấy gợi cho con liên tưởng đến những câu ca dao nào.
    Nó mang đến ý nghĩa gì.

    Những hình ảnh xuất hiện trong lời
    ru của mẹ
    - Cái bống cái bang vốn chỉ những
    em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong
    MẸ
    bài ca dao:
    “Cái Bống là cái bống bang
    Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm
    Mẹ Bống đi chợ đường trơn
    Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa
    ròng.”

    Mẹ mong muốn gì ở các
    em bé ?
    Nhắc nhở con hãy là
    những người con hiếu
    thảo, biết yêu thương,
    giúp đỡ cha mẹ.

    Những hình ảnh xuất hiện trong lời
    ru của mẹ

    Mẹ mong muốn gì ở các
    em bé ?

    - Cánh cò trắng biểu tượng cho
    người
    nông
    dân
    vất
    vả,
    một
    nắng
    hai
    MẸ
    sương kiếm ăn:
    “Con cò mà đi ăn đêm
    Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
    Ông ơi! Ông vớt tôi nao,
    Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
    Có xáo thì xáo nước trong,
    Đừng xáo nước đục đau lòng cò
    con.”

    Nhắn con dù sống lam
    lũ, cực nhọc nhưng
    vẫn giữ tấm lòng trong
    sạch.

    Những hình ảnh xuất hiện trong lời ru
    của mẹ
    - Vị gừng cay:
    “Tay bưng đĩa muối chén gừng,
    Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”.

    Mẹ mong muốn gì ở
    các em bé ?
    Nhắc nhở sự chung
    thuỷ, tình cảm chân
    thành.

    =>Lời nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
    thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là
    dòng sữa mát lành nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ.

    b. Bà:
    ? Món quà bà mang đến cho các em là gì.
    Bà mang đến những câu chuyện ngày xưa, ngày sau.
    ? Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì. Những điều bà
    muốn gửi gắm trong những câu chuyện ấy là gì.

    Những câu chuyện bà kể:

    Tấm Cám

    Cóc kiện trời

    Thạch Sanh

    Nàng tiên ốc

    Bà kể những câu chuyện
    Tấm Cám, Thạch Sanh
    Cóc kiện trời

    Điều bà muốn gửi gắm
    Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.
    Lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt
    đẹp.

    Ước mơ về lẽ công bằng, người ở hiền
    sẽ gặp lành, ở ác sẽ bị quả báo.
    =>Những câu chuyện cổ tích đó mang đến cho trẻ thơ những bài học về
    triết lí sống nhân hậu, ở hiền gặp lành; là suối nguồn trong trẻo nuôi
    dưỡng, bồi đắp tâm hồn trẻ thơ.

    Nàng tiên Ốc, Ba cô tiên

    c. Bố:
    ? Điều bố mang đến cho trẻ là gì.
    -Bố mang đến cho trẻ hiểu biết, biết ngoan, biết nghĩ.
    -Bố dạy cách sống, cách đối xử với mọi người.
    ? Bố đã cung cấp bài học như thế nào.
    +Mặt bể; đường đi; núi xanh; trái đất.
    ->Bố dạy kiến thức về thiên nhiên, cuộc sống bên ngoài.
    =>Bố vừa nghiêm khắc vừa yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng
    thành về trí tuệ.

    d.Hình ảnh mái trường và người thầy:
    ? Mái trường và thầy giáo hiện lên như thế nào.
    -Mái trường: Chữ viết, bàn ghế, thầy giáo, cái bảng, cục phấn.
    ->Hình ảnh bình dị, thân thiện.
    -Thầy giáo:
    Thầy viết chữ thật to:
    “Chuyện loài người” trước nhất.
    => Mang đến cho trẻ những bài học về đạo đức, tri thức, nuôi
    dưỡng ước mơ đẹp... giúp trẻ trưởng thành.

    3.Nhan đề bài thơ:
    Nhan đề “Chuyện cổ tích về loài người” gợi cho em suy nghĩ
    gì? Tại sao bài thơ lại có cụm từ là “chuyện cổ tích”?
    -Nhan đề gợi liên tưởng về sự xuất hiện của loài người trong vũ
    trụ mang màu sắc hoang đường, kì ảo.
    - “Chuyện cổ tích”: Câu chuyện kể bằng thơ.
    -> Yếu tố tự sự trong thơ (biểu cảm kết hợp với tự sự).
    -> Nhan đề: Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và màu sắc hoang
    đường, kì ảo.

    ? Câu chuyện về nguồn gốc loài người qua lời thơ của Xuân
    Quỳnh có gì giống và khác so với những câu chuyện về nguồn
    gốc loài người mà em biết. Qua đó, em nhận ra được thông
    điệp gì mà nhà thơ muốn gửi gắm.

    -Giống: Yếu tố hoang đường, kì ảo.
    -Khác:
    *Về hình thức:
    +Xuân Quỳnh: Viết bằng thơ.

    Viết bằng truyện.

    +Những câu chuyện khác:
    *Về tư tưởng:
    Trẻ con được sinh ra trước nhất (xuất phát từ trái
    +Xuân Quỳnh:
    tim người mẹ).
    +Những câu chuyện khác:

    Người lớn sinh ra trước nhất.

    -Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm:
    Trẻ con chính là trung tâm của vũ trụ, là thế hệ mầm non,
    tương lai, cần được nâng niu và hướng dẫn.

    III.TỔNG KẾT
    1.Nghệ thuật:
    -Biểu cảm kết hợp từ sự, miêu tả.
    -Cách nói ngộ nghĩnh, trí tưởng tượng phong phú,
    độc đáo với những hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng,
    gần gũi với trẻ thơ.
    -Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, so sánh, điệp
    ngữ.

    2. Ý nghĩa:
    ? Nêu ý nghĩa của bài thơ.
    Bài thơ bộc lộ tình yêu mến đối với trẻ em. Trẻ
    em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ.
    Mọi sự sinh ra trên đời này là vì trẻ em. Hãy
    dành cho trẻ những gì tốt đẹp nhất. Bởi “trẻ em
    hôm nay thế giới ngày mai”.

    IV.LUYỆN TẬP
    VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

    Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của
    em về một đoạn thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích
    về loài người mà em yêu thích.

    GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
    Nội dung đoạn văn
    - Xác định đoạn thơ mình yêu thích (đoạn thơ nói về sự thay đổi
    của thế giới khi trẻ em xuất hiện; đoạn thơ thể hiện tình yêu thương,
    chăm sóc của mẹ; đoạn thơ bà kể chuyện và những điều bà muốn
    nhắn gửi; đoạn thơ bố dạy cho sự hiểu biết; đoạn thơ về trường lớp
    và thầy giáo).
    - Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
    - Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh,
    phép tu từ, nhịp điệu...). Chỉ rõ tác dụng.
    - Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.

    Hình thức đoạn văn:
    - Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, cảm xúc
    chung về đoạn thơ.
    - Các câu tiếp theo: Thể hiện cảm xúc đối với các khía cạnh
    nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
    - Câu kết đoạn: Nêu cảm nghĩ chung về đoạn thơ.

    Bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người” của Xuân Quỳnh đã để lại
    cho người đọc một ấn tượng sâu sắc về nguồn gốc của loài người,
    hướng con người chú ý đến trẻ em. Một trong những đoạn thơ mà em
    yêu thích nhất là đoạn thơ viết về sự xuất hiện của mẹ. Mẹ đến với
    cuộc đời của trẻ để mang đến tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc.
    Trong lời ru, mẹ hát về cái bống cái bang, cánh cò trắng, vị gừng cay
    nồng. Lời ru ấy, mẹ nhắn nhủ ân cần về cách sống đẹp: biết yêu
    thương, chia sẻ, nhân ái, thuỷ chung... Đó chính là dòng sữa mát lành
    nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. Với âm điệu ngọt ngào, tha thiết; phép tu
    từ điệp ngữ, liệt kê; hình ảnh thơ kì lạ, bay bổng, gần gũi với trẻ thơ,
    người đọc cảm nhận được tình yêu vô bờ bến của người mẹ đã dành
    cho con. Một thế giới lung linh, thiêng liêng tình mẫu tử.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. BIỆN PHÁP TU TỪ
    1. So sánh
    1.1. Xét ví dụ:

    Bài tập 3, trang 44.
    -Hãy chỉ ra những dòng thơ
    có sử dụng biện pháp tu từ
    so sánh trong khổ hai của
    bài thơ “Chuyện cổ tích
    về loài người” (Xuân Quỳnh)
    +Cây cao bằng gang tay
    Lá cỏ bằng sợi tóc
    Cái hoa bằng cái cúc
    +Tiếng hót trong bằng nước
    Tiếng hót cao bằng mây

    - Các sự vật, sự việc nào được so sánh với
    nhau ? Các sự vật đó so sánh được với nhau,
    vì sao ?
    -> +Cây, lá cỏ, cái hoa, tiếng hót (vế A)
    được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc,
    nước, mây (vế B).
    +Cây, lá cỏ, cái hoa (hình ảnh thiên
    nhiên) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái
    cúc (hình ảnh con người) vì có giữa chúng có
    nét tương đồng (giống nhau): hình ảnh nhỏ,
    xinh.
    + Tiếng hót của chim được so sánh với
    nước, mây trời vì giữa chúng có nét tương
    đồng: sự trong trẻo, cao vút.

    Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ trên.
    -> Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ; thiên
    nhiên như nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ
    thơ.
    1.2. Ghi nhớ:
    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc
    khác có tương đồng (giống nhau) để làm tăng thêm sức gợi
    hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    So sánh thường có các từ so sánh: như, như là, là, y như, tựa
    như, bằng, hơn, bao nhiêu… bấy nhiêu,…

    2. Nhân hóa
    2.1. Xét ví dụ:
    Bài tập 4, trang 44:
    -Chỉ ra chỗ nhân hóa và nêu tác dụng của nó trong dòng thơ
    “Những làn gió thơ ngây”.
    ->Nhân hóa: “thơ ngây”.
    - Tính từ “thơ ngây” vốn dùng để nói về đặc điểm của con
    người nhưng ở đây tác giả gán cho sự vật “gió”.
    ->Tác dụng: Làm tăng thêm tính biểu cảm cho câu thơ; khiến
    làn gió mang về đáng yêu, hồn nhiên như trẻ thơ.

    2.2. Ghi nhớ:
    Nhân hoá ( nhân: người; hóa: biến thành / trở thành) là biến sự
    vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt
    động... như con người. Tác dụng : sự vật được miêu tả trở nên
    sống động, gần gũi với con người; biểu thị được những suy
    nghĩ, tình cảm của con người (làm cái cớ để con giãi bày nỗi
    lòng, tâm tư).

    3. Điệp ngữ
    3.1. Xét ví dụ:
    Bài tập 5, trang 44:
    Trong đoạn thơ từ “Nhưng còn cần cho trẻ” đến “Từ bãi sông
    cát vắng” có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại ? Lặp đi lặp
    lại từ ngữ như thế có tác dụng gì ?
    ->Điệp ngữ: “từ cái”, “rất”, “từ”.
    Tác dụng: Liệt kê, nhấn mạnh những hình ảnh, vẻ đẹp phong
    phú trong lời ru của mẹ.

    3.2. Ghi nhớ
    Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm
    giác mạnh.
     
    Gửi ý kiến

    Sách là người thầy thầm lặng, nhưng bài học từ sách thì vang vọng mãi trong tâm hồn

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS CẨM PHÚC - MAO ĐIỀN - HẢI PHÒNG !