Hóa Ra Mình Cũng Tuyệt Đấy Chứ | Sách Nói Dành Cho Thiếu Nhi
Bai 5 Nhung neo duong xu so Doc Co To trich Co To Nguyen Tuan.pptx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:04' 08-07-2025
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoài An
Ngày gửi: 16h:04' 08-07-2025
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
“Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình.”
(Thanh Hải)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Bước chân con người thì nhỏ mà thế giới thì bao la. Có người
ví thế giới giống như một cuốn sách, mỗi lần đến với một vùng
đất mới là ta lại đọc thêm được một trang sách. Nhưng liệu ta có
thể đọc hết cuốn sách đó được không ? Văn học sẽ giúp ta “đọc”
nó, mở rộng tầm nhìn của ta đến với những chân trời mới.
Trong bài học này, em sẽ làm quen với tác phẩm kí. Qua các bài
kí dưới đây, cùng với một bài thơ kết nối chủ đề, những miền đất
xa xôi của Tổ quốc sẽ trở nên thân yêu và gần gũi hơn.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Kí:
-Kí là loại tác phẩm văn học ghi chép sự thực (những điều mắt thấy tai nghe).
+Trong kí có kể sự việc, tả cảnh, tả người, cung cấp thông tin và thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng về
thể hiện cảm xúc.
- Ngôi kể thứ nhất: với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp
tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
- Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
- Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí, bút kí, nhật kí, tuỳ bút, tản
văn.
Du kí
Du kí là thể loại ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các
xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy
tai nghe trên hành trình của mình.
Văn bản 1
CÔ TÔ
(Trích, Nguyễn Tuân)
? Em hãy kể tên về những chuyến đi của mình, những nơi em từng
được đến tham quan? Cảm xúc của em khi tới những nơi đó? Em
có mong muốn quay trở lại đó không?
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam.
Nếu được đến với một hòn đảo hay một miền đất nào mới lạ,
các em hãy quan sát, tìm hiểu về thiên nhiên, con người, cuộc
sống... nơi đây. Và lưu giữ những khoảnh khắc ấy. Có nhiều cách
lưu giữ, có bạn chọn chụp ảnh, quay video, phát trực tiếp trên
facebook...
Và có một cách để con người ta lưu giữ khoảnh khắc ấy đó là
ghi chép lại.
Hôm nay, các em đến thăm hòn đảo Cô Tô, một hòn đảo xinh
đẹp, nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc. Đảo Cô Tô hiện lên như
thế nào dưới ngòi bút tài hoa của nhà văn Nguyễn Tuân?
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc
Cần đọc rành mạch; giọng đọc cần có sự khác biệt đoạn tả cảnh
bão biển (giọng lo âu, kinh hoàng) với đoạn tả cảnh sau bão
(giọng vui tươi, hồ hởi); chú ý khi đọc vừa đọc vừa hình dung,
tưởng tượng.
2.Tác giả: (SGK)
3.Tác phẩm:
a.Xuất xứ:
“Cô Tô” được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà văn. Bài
kí được in trong tập “Kí”, xuất bản lần đầu năm 1976.
b.Thể loại: Kí
c.Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
d.Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng “tôi” – tác giả).
e.Trình tự kể:
- Vị trí quan sát của người kể: trên nóc đồn khố xanh, từ đầu
mũi đảo.
- Thời gian: Ngày thứ tư, thứ năm, thứ sáu; lúc trước, trong, sau
cơn bão; lúc mặt trời chưa mọc, mọc, cao bằng con sào...Trình tự
thời gian của kí.
g. Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến “quỷ khốc thần linh”: Cơn bão biển Cô
Tô.
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa
sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô sau cơn bão (điểm nhìn: trên nóc đồn
biên phòng Cô Tô).
+ Phần 3: “Mặt trời… nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên
biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu mũi đảo).
+ Phần 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh Luân (điểm nhìn:
cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Cảnh cơn bão ở Cô Tô:
-HS đọc đoạn từ đầu đến “quỷ khốc thần linh”.
? Cơn bão biển ở Cô Tô như thế nào. Tìm những từ ngữ, hình ảnh
để thấy rõ điều này. Nhận xét về cách dùng từ, biện pháp tu từ của
tác giả khi miêu tả cơn bão. ? Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão
bằng những giác quan nào.
-Dữ dội, nguy hiểm như một trận chiến.
+ Chờ chúng tôi lọt vào trận địa… rồi tăng hỏa lực…
+ Cát bắn buốt như viên đạn, rát; gió liên thanh quạt lia lịa, trời đất
trắng mù mù, âm âm rền rền như vua thủy…
+Gió giật cấp 11….rít, rú lên, ghê rợn.
Nghệ thuật:
* Từ ngữ
- Động từ mạnh: liên thanh quạt lia lịa, thúc,
âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, vây, dồn,
bung hết, ép, vỡ tung
- Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù
- Các từ, cụm từ Hán Việt: thủy tộc, quỷ khốc
thần linh
- Các từ liên quan chiến trận: trận địa, hỏa lực,
viên đạn, băng đạn, liên thanh, thả hơi ngạt
Diễn tả sự
đe dọa và
sức mạnh
hủy diệt của
cơn bão
- Mỗi viên cát... như viên đạn mũi kim.
- Chốc chốc gió
ngừng ...như để thay
băng đạn.
- Trời đất trắng ... như
là kẻ thù đã bắt đầu thả
hơi ngạt.
Biện pháp
tu từ
so sánh,
nhân hoá
- Sóng thúc lẫn nhau ..như
vua thủy cho các loài thủy
tộc rung lên chiến trận.
- Nó rít lên... như cái kiểu
người ta thường gọi là quỷ
khốc thần kinh.
Làm nổi bật lên sự quỷ quái, rùng rợn của những trận gió bão.
- Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan
xúc giác, thị giác, thính giác.
2.Cảnh Cô Tô sau cơn bão.
a.Cảnh biển Cô Tô sau cơn bão.
-HS đọc đoạn “Ngày thứ năm” đến “mùa sóng ở đây”.
-Thời gian:
-
-
Điểm nhìn:
Trình tự miêu tả:
+ Bầu trời:
Cảnh vật:
+ Cây trên đảo:
+ Nước biển:
+ Cát:
+ Lưới:
Điểm nhìn:
Ngày thứ năm,…sau trận
bão
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự miêu tả:
Trình tự không gian
-Thời gian:
-
-
+ Bầu trời: trong sáng
Cảnh vật:
+ Cây trên đảo: xanh mượt
+ Nước biển: lam biếc, đặm đà
+ Cát: vàng giòn
+ Lưới: nặng mẻ cá giã đôi
Nghệ thuật: Liệt kê, tính từ, so sánh, từ láy, ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác (cát vàng giòn), các từ ngữ chỉ mức độ ngày càng tăng (lại thêm,
càng thêm).
? Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của cảnh biển Cô Tô sau cơn
bão đi qua.
=> Bức tranh thiên nhiên Cô Tô bừng lên vẻ đẹp trong sáng, tinh khôi
và giàu sức sống.
? Chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặc biệt của tác giả đối với Cô
Tô trong đoạn này.
+ “Nhìn rõ cả Tô Bắc… mùa sóng ở đây”.
=> Tình cảm yêu mến đặc biệt
Cát vàng giòn: Chuyển từ thị giác sang xúc giác.
Tinh khôi: Hoàn toàn tinh khiết, gây cảm giác tươi đẹp.
của tác giả đối với Cô Tô.
b.Cảnh bình minh trên biển
? Cảnh mặt trời mọc trên biển được miêu tả như thế nào.
Trước khi mặt trời mọc
Khi mặt trời mọc
Sau khi mặt trời mọc
-Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể
sáng dần lên cái chất bạc nén.
-Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh.
-Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên
nhiên đầy đặn.
-Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một
mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời
màu ngọc trai nước biển hửng hồng.
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau
hết mây hết bụi.
=> Một bức tranh đẹp rực rỡ, tráng lệ trong khung cảnh rộng lớn,
trong trẻo, tinh khôi.
? Qua đoạn văn này, ta thấy được tài năng nào của Nguyễn Tuân.
-Tài năng quan sát, miêu tả, sử dụng ngôn từ hết sức chính xác,
tinh tế, độc đáo.
? Qua đó, ta thấy được tấm lòng gì của Nguyễn Tuân.
-Một nghệ sĩ tài hoa, trân trọng, nâng niu cái đẹp, sáng tạo ra cái
đẹp. Một công dân nặng lòng yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, Tổ
quốc của mình.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân chài trên đảo Cô Tô.
-HS đọc đoạn “Khi mặt trời đã lên” đến hết.
? Những chi tiết, hình ảnh sau đây cho thấy cảnh sinh hoạt và lao động của người
dân chài trên đảo sau cơn bão đi qua như thế nào.
-Cái giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo giữa biển, cái sinh hoạt của nó vui như một
cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền.
-Mọi người vừa khẩn trương, tấp nập lại vừa thanh bình, chuẩn bị cho một chuyến
ra khơi mới.
-Anh hùng lao động Châu Hoà Mãn như một nghệ sĩ tài hoa lái con thuyền lướt nhẹ
như êm.
-Chị Châu Hoà Mãn là người vợ hiền dịu, ngọt ngào.
=> Vui tươi, thanh bình, giản dị, hạnh phúc.
Những con người lao động bình dị mà rất đẹp,
đáng yêu, đáng mến.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ điêu luyện, độc đáo, giàu hình ảnh, cảm xúc.
-Trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, kì diệu.
-Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ mới lạ.
2.Nội dung:
Bài văn cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên và người lao động trên
biển đảo Cô Tô. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm yêu quý đối với
mảnh đất quê hương.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt
trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng
thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc
đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y
như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả
những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ bằng hình thức nào?
Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua đoạn văn trên? Vì sao?
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn : Miêu tả.
Câu 2: Phép tu từ nổi bật trong đoạn văn: so sánh.
+ “mặt trời” được so sánh “ như lòng đổ trứng thiên nhiên đẩy đặn, hồng hào thăm
thẳm”
+ bầu trời: “mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai
nước biển hửng hồng”; “mầm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh”
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo quê
hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ
bằng hình thức gián tiếp: qua cảnh vật.
Câu 5: Thông điệp có ý nghĩa nhất với em: Hãy yêu và quan tâm
giữ gìn biển đảo quê hương.Vì:
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dày công gữi gìn, xây dựng, bám biển,
làm giàu cho đất nước.
BIỆN PHÁP TU TỪ
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
1. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có tương
đồng (giống nhau) để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt. (Có đầy đủ vế A và vế B).
-> So sánh.
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành.
2. Biến sự vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất,
hoạt động... như con người. Tác dụng : sự vật được miêu tả trở
nên
sống động, gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người (làm cái cớ để con giãi bày nỗi lòng, tâm
tư).
-> Nhân hoá
Ví dụ:
Gió nói tôi nghe.
3. Lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
-> Điệp ngữ.
Ví dụ:
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
4. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt. (So sánh ngầm).
-> Ẩn dụ
Ví dụ: Mặt trời của mẹ chăm ngoan lắm.
5. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có mối quan hệ tương cận (gần gũi) nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt. (So sánh ngầm).
->Hoán dụ
Ví dụ: Hai chiếc khăn quàng đang trò chuyện nhau.
II. BÀI TẬP
1.
a.
- Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ
-> Mặt trời.
- Mâm bạc
-> Bầu trời sáng và lấp lánh.
- Mâm bể
-> Mặt biển
-Cái chất nén bạc
-> Bình minh dần toả sáng cho cảnh vật.
b.
-Biện pháp tu từ:
+Ẩn dụ.
+So sánh: đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời.
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; vẻ đẹp
rực rỡ, tráng lệ của thiên nhiên (cảnh bình minh trên biển).
2.
a.
- So sánh.
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; sự dữ
dội, nguy hiểm của cơn bão ở Cô Tô.
b.
-Biện pháp tu từ:
Nhân hoá: Gió giống như con người, bày binh bố trận một trận địa
vô cùng khốc liệt (chờ, tăng thêm hoả lực).
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; làm cho thiên nhiên
hiện lên sinh động, có hơi thở, linh hồn như một con người; nhấn
mạnh sự khốc liệt, tàn phá của cơn bão.
3. Trong “Cô Tô”, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh
động.
- Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; vẻ đẹp trong trẻo, tinh khôi của thiên
nhiên.
- Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ của cảnh mặt trời
mọc trên biển.
- Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái
hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; những con người lao động bình dị mà rất
đẹp, đáng yêu, đáng mến.
4. Viết đoạn văn miêu tả về một cảnh đẹp thiên nhiên
trong đó có dùng biện pháp tu từ so sánh hoặc nhân
hoá hoặc ẩn dụ.
NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
“Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình.”
(Thanh Hải)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Bước chân con người thì nhỏ mà thế giới thì bao la. Có người
ví thế giới giống như một cuốn sách, mỗi lần đến với một vùng
đất mới là ta lại đọc thêm được một trang sách. Nhưng liệu ta có
thể đọc hết cuốn sách đó được không ? Văn học sẽ giúp ta “đọc”
nó, mở rộng tầm nhìn của ta đến với những chân trời mới.
Trong bài học này, em sẽ làm quen với tác phẩm kí. Qua các bài
kí dưới đây, cùng với một bài thơ kết nối chủ đề, những miền đất
xa xôi của Tổ quốc sẽ trở nên thân yêu và gần gũi hơn.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Kí:
-Kí là loại tác phẩm văn học ghi chép sự thực (những điều mắt thấy tai nghe).
+Trong kí có kể sự việc, tả cảnh, tả người, cung cấp thông tin và thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ của người viết.
+ Có những tác phẩm nghiêng về kể sự việc, có những tác phẩm nghiêng về
thể hiện cảm xúc.
- Ngôi kể thứ nhất: với một số thể loại kí, tác giả thường là người trực tiếp
tham gia hoặc chứng kiến sự việc.
- Trình tự kể: theo trình tự thời gian.
- Kí có nhiều loại: kí sự, phóng sự, du kí, hồi kí, bút kí, nhật kí, tuỳ bút, tản
văn.
Du kí
Du kí là thể loại ghi chép về những chuyến đi tới các vùng đất, các
xứ sở nào đó. Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều mắt thấy
tai nghe trên hành trình của mình.
Văn bản 1
CÔ TÔ
(Trích, Nguyễn Tuân)
? Em hãy kể tên về những chuyến đi của mình, những nơi em từng
được đến tham quan? Cảm xúc của em khi tới những nơi đó? Em
có mong muốn quay trở lại đó không?
? Tìm vị trí quần đảo Cô Tô trên bản đồ Việt Nam.
Nếu được đến với một hòn đảo hay một miền đất nào mới lạ,
các em hãy quan sát, tìm hiểu về thiên nhiên, con người, cuộc
sống... nơi đây. Và lưu giữ những khoảnh khắc ấy. Có nhiều cách
lưu giữ, có bạn chọn chụp ảnh, quay video, phát trực tiếp trên
facebook...
Và có một cách để con người ta lưu giữ khoảnh khắc ấy đó là
ghi chép lại.
Hôm nay, các em đến thăm hòn đảo Cô Tô, một hòn đảo xinh
đẹp, nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc. Đảo Cô Tô hiện lên như
thế nào dưới ngòi bút tài hoa của nhà văn Nguyễn Tuân?
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc
Cần đọc rành mạch; giọng đọc cần có sự khác biệt đoạn tả cảnh
bão biển (giọng lo âu, kinh hoàng) với đoạn tả cảnh sau bão
(giọng vui tươi, hồ hởi); chú ý khi đọc vừa đọc vừa hình dung,
tưởng tượng.
2.Tác giả: (SGK)
3.Tác phẩm:
a.Xuất xứ:
“Cô Tô” được viết nhân một chuyến ra thăm đảo của nhà văn. Bài
kí được in trong tập “Kí”, xuất bản lần đầu năm 1976.
b.Thể loại: Kí
c.Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
d.Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (xưng “tôi” – tác giả).
e.Trình tự kể:
- Vị trí quan sát của người kể: trên nóc đồn khố xanh, từ đầu
mũi đảo.
- Thời gian: Ngày thứ tư, thứ năm, thứ sáu; lúc trước, trong, sau
cơn bão; lúc mặt trời chưa mọc, mọc, cao bằng con sào...Trình tự
thời gian của kí.
g. Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến “quỷ khốc thần linh”: Cơn bão biển Cô
Tô.
+ Phần 2: “Ngày thứ Năm trên đảo Cô Tô… lớn lên theo mùa
sóng ở đây”: Cảnh Cô Tô sau cơn bão (điểm nhìn: trên nóc đồn
biên phòng Cô Tô).
+ Phần 3: “Mặt trời… nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên
biển Cô Tô (điểm nhìn: nơi đầu mũi đảo).
+ Phần 4: Còn lại: Buổi sớm trên đảo Thanh Luân (điểm nhìn:
cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).
II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Cảnh cơn bão ở Cô Tô:
-HS đọc đoạn từ đầu đến “quỷ khốc thần linh”.
? Cơn bão biển ở Cô Tô như thế nào. Tìm những từ ngữ, hình ảnh
để thấy rõ điều này. Nhận xét về cách dùng từ, biện pháp tu từ của
tác giả khi miêu tả cơn bão. ? Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão
bằng những giác quan nào.
-Dữ dội, nguy hiểm như một trận chiến.
+ Chờ chúng tôi lọt vào trận địa… rồi tăng hỏa lực…
+ Cát bắn buốt như viên đạn, rát; gió liên thanh quạt lia lịa, trời đất
trắng mù mù, âm âm rền rền như vua thủy…
+Gió giật cấp 11….rít, rú lên, ghê rợn.
Nghệ thuật:
* Từ ngữ
- Động từ mạnh: liên thanh quạt lia lịa, thúc,
âm âm rền rền, vỡ tung, rít lên, rú lên, vây, dồn,
bung hết, ép, vỡ tung
- Tính từ: buốt, rát, trắng mù mù
- Các từ, cụm từ Hán Việt: thủy tộc, quỷ khốc
thần linh
- Các từ liên quan chiến trận: trận địa, hỏa lực,
viên đạn, băng đạn, liên thanh, thả hơi ngạt
Diễn tả sự
đe dọa và
sức mạnh
hủy diệt của
cơn bão
- Mỗi viên cát... như viên đạn mũi kim.
- Chốc chốc gió
ngừng ...như để thay
băng đạn.
- Trời đất trắng ... như
là kẻ thù đã bắt đầu thả
hơi ngạt.
Biện pháp
tu từ
so sánh,
nhân hoá
- Sóng thúc lẫn nhau ..như
vua thủy cho các loài thủy
tộc rung lên chiến trận.
- Nó rít lên... như cái kiểu
người ta thường gọi là quỷ
khốc thần kinh.
Làm nổi bật lên sự quỷ quái, rùng rợn của những trận gió bão.
- Tác giả quan sát và cảm nhận trận bão bằng những giác quan
xúc giác, thị giác, thính giác.
2.Cảnh Cô Tô sau cơn bão.
a.Cảnh biển Cô Tô sau cơn bão.
-HS đọc đoạn “Ngày thứ năm” đến “mùa sóng ở đây”.
-Thời gian:
-
-
Điểm nhìn:
Trình tự miêu tả:
+ Bầu trời:
Cảnh vật:
+ Cây trên đảo:
+ Nước biển:
+ Cát:
+ Lưới:
Điểm nhìn:
Ngày thứ năm,…sau trận
bão
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự miêu tả:
Trình tự không gian
-Thời gian:
-
-
+ Bầu trời: trong sáng
Cảnh vật:
+ Cây trên đảo: xanh mượt
+ Nước biển: lam biếc, đặm đà
+ Cát: vàng giòn
+ Lưới: nặng mẻ cá giã đôi
Nghệ thuật: Liệt kê, tính từ, so sánh, từ láy, ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác (cát vàng giòn), các từ ngữ chỉ mức độ ngày càng tăng (lại thêm,
càng thêm).
? Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của cảnh biển Cô Tô sau cơn
bão đi qua.
=> Bức tranh thiên nhiên Cô Tô bừng lên vẻ đẹp trong sáng, tinh khôi
và giàu sức sống.
? Chỉ ra câu văn thể hiện sự yêu mến đặc biệt của tác giả đối với Cô
Tô trong đoạn này.
+ “Nhìn rõ cả Tô Bắc… mùa sóng ở đây”.
=> Tình cảm yêu mến đặc biệt
Cát vàng giòn: Chuyển từ thị giác sang xúc giác.
Tinh khôi: Hoàn toàn tinh khiết, gây cảm giác tươi đẹp.
của tác giả đối với Cô Tô.
b.Cảnh bình minh trên biển
? Cảnh mặt trời mọc trên biển được miêu tả như thế nào.
Trước khi mặt trời mọc
Khi mặt trời mọc
Sau khi mặt trời mọc
-Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể
sáng dần lên cái chất bạc nén.
-Một con hải âu bay ngang, là là nhịp cánh.
-Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên
nhiên đầy đặn.
-Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một
mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời
màu ngọc trai nước biển hửng hồng.
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau
hết mây hết bụi.
=> Một bức tranh đẹp rực rỡ, tráng lệ trong khung cảnh rộng lớn,
trong trẻo, tinh khôi.
? Qua đoạn văn này, ta thấy được tài năng nào của Nguyễn Tuân.
-Tài năng quan sát, miêu tả, sử dụng ngôn từ hết sức chính xác,
tinh tế, độc đáo.
? Qua đó, ta thấy được tấm lòng gì của Nguyễn Tuân.
-Một nghệ sĩ tài hoa, trân trọng, nâng niu cái đẹp, sáng tạo ra cái
đẹp. Một công dân nặng lòng yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, Tổ
quốc của mình.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân chài trên đảo Cô Tô.
-HS đọc đoạn “Khi mặt trời đã lên” đến hết.
? Những chi tiết, hình ảnh sau đây cho thấy cảnh sinh hoạt và lao động của người
dân chài trên đảo sau cơn bão đi qua như thế nào.
-Cái giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo giữa biển, cái sinh hoạt của nó vui như một
cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền.
-Mọi người vừa khẩn trương, tấp nập lại vừa thanh bình, chuẩn bị cho một chuyến
ra khơi mới.
-Anh hùng lao động Châu Hoà Mãn như một nghệ sĩ tài hoa lái con thuyền lướt nhẹ
như êm.
-Chị Châu Hoà Mãn là người vợ hiền dịu, ngọt ngào.
=> Vui tươi, thanh bình, giản dị, hạnh phúc.
Những con người lao động bình dị mà rất đẹp,
đáng yêu, đáng mến.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ điêu luyện, độc đáo, giàu hình ảnh, cảm xúc.
-Trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, kì diệu.
-Biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ mới lạ.
2.Nội dung:
Bài văn cho thấy vẻ đẹp của thiên nhiên và người lao động trên
biển đảo Cô Tô. Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm yêu quý đối với
mảnh đất quê hương.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi. Mặt
trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng
thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc
đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y
như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả
những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
Câu 2: Chỉ ra phép tu từ nổi bật trong đoạn văn?
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ bằng hình thức nào?
Câu 5: Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với em qua đoạn văn trên? Vì sao?
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn : Miêu tả.
Câu 2: Phép tu từ nổi bật trong đoạn văn: so sánh.
+ “mặt trời” được so sánh “ như lòng đổ trứng thiên nhiên đẩy đặn, hồng hào thăm
thẳm”
+ bầu trời: “mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai
nước biển hửng hồng”; “mầm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh”
Câu 3: Tác dụng của biện pháp tu từ:
- Làm cho câu văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển trở nên sinh động, hấp dẫn.
- Bức tranh rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, kĩ vĩ về cảnh mặt trời mọc trên biển;
- Ngòi bút tài hoa, trí tưởng tượng bay bổng, tình yêu thiên nhiên, yêu biển đảo quê
hương của nhà văn Nguyễn Tuân.
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhà văn với Cô Tô được bộc lộ
bằng hình thức gián tiếp: qua cảnh vật.
Câu 5: Thông điệp có ý nghĩa nhất với em: Hãy yêu và quan tâm
giữ gìn biển đảo quê hương.Vì:
+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng của đất nước.
+ Biến và đảo có vai trò quan trọng đối với đất nước.
+ Bao thế hệ cha ông đã dày công gữi gìn, xây dựng, bám biển,
làm giàu cho đất nước.
BIỆN PHÁP TU TỪ
I. BIỆN PHÁP TU TỪ
1. Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có tương
đồng (giống nhau) để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt. (Có đầy đủ vế A và vế B).
-> So sánh.
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành.
2. Biến sự vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất,
hoạt động... như con người. Tác dụng : sự vật được miêu tả trở
nên
sống động, gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ,
tình cảm của con người (làm cái cớ để con giãi bày nỗi lòng, tâm
tư).
-> Nhân hoá
Ví dụ:
Gió nói tôi nghe.
3. Lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm giác mạnh.
-> Điệp ngữ.
Ví dụ:
Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.
4. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt. (So sánh ngầm).
-> Ẩn dụ
Ví dụ: Mặt trời của mẹ chăm ngoan lắm.
5. Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có mối quan hệ tương cận (gần gũi) nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt. (So sánh ngầm).
->Hoán dụ
Ví dụ: Hai chiếc khăn quàng đang trò chuyện nhau.
II. BÀI TẬP
1.
a.
- Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ
-> Mặt trời.
- Mâm bạc
-> Bầu trời sáng và lấp lánh.
- Mâm bể
-> Mặt biển
-Cái chất nén bạc
-> Bình minh dần toả sáng cho cảnh vật.
b.
-Biện pháp tu từ:
+Ẩn dụ.
+So sánh: đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời.
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; vẻ đẹp
rực rỡ, tráng lệ của thiên nhiên (cảnh bình minh trên biển).
2.
a.
- So sánh.
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; sự dữ
dội, nguy hiểm của cơn bão ở Cô Tô.
b.
-Biện pháp tu từ:
Nhân hoá: Gió giống như con người, bày binh bố trận một trận địa
vô cùng khốc liệt (chờ, tăng thêm hoả lực).
-Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; làm cho thiên nhiên
hiện lên sinh động, có hơi thở, linh hồn như một con người; nhấn
mạnh sự khốc liệt, tàn phá của cơn bão.
3. Trong “Cô Tô”, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh
động.
- Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; vẻ đẹp trong trẻo, tinh khôi của thiên
nhiên.
- Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ của cảnh mặt trời
mọc trên biển.
- Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái
hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm; những con người lao động bình dị mà rất
đẹp, đáng yêu, đáng mến.
4. Viết đoạn văn miêu tả về một cảnh đẹp thiên nhiên
trong đó có dùng biện pháp tu từ so sánh hoặc nhân
hoá hoặc ẩn dụ.
 





